z4695153985482 990b85209432da9e80206518cd23c76a
z4695154016284 a8eb43526f99edfa928bc61fe817e0d4
banner 1 scaled
banner 4 1 scaled
banner 3 1 1 scaled
banner 7 1

THỰC PHẨM CHỨC NĂNGXem tất cả

Tất cả
Chăm Sóc Mắt
Chăm Sóc Da - Tóc - Móng
Bổ não, cải thiện trí nhớ
Bổ mắt, bảo vệ mắt
Bổ sung Kẽm và Magie
Bù nước và điện giải
Chăm sóc mắt và Thị lực
Viên uống D-Vitum Forte Osteo – Bổ sung vitamin D3K2 và Canxi cho cơ thể (Hộp 60 viên)

Viên uống D-Vitum Forte Osteo là gì ?

Mô tả sản phẩm của Viên uống D-Vitum Forte Osteo

D-Vitum Forte Osteo là một thực phẩm bảo vệ sức khỏe được sản xuất và nghiên cứu tại Ba Lan bởi công ty Oleofarm Sp.z.o.o. D-Vitum Forte Osteo bổ sung canxi và khoáng chất cần thiết cho cơ thể, giúp duy trì sức khỏe toàn diện.

Thành phần của Viên uống D-Vitum Forte Osteo

Calcium…………………..600 mg

Vitamin K2 MK-7………..75 mcg

Vitamin D3……………….50 mcg

Công dụng của Viên uống D-Vitum Forte Osteo

Bổ sung canxi, vitamin D3 và K2 giúp xương khỏe mạnh.

Hỗ trợ bổ sung canxi trong thời kỳ tăng trưởng, thai kỳ, cho con bú và sau mãn kinh.

Phối hợp phòng ngừa loãng xương.

Đối tượng sử dụng của Viên uống D-Vitum Forte Osteo

Trẻ em cần bổ sung canxi cho phát triển xương răng.

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Người mắc các vấn đề về xương như loãng xương, còi xương.

Người già và phụ nữ có nguy cơ loãng xương.

Những người cần bổ sung canxi, vitamin D3, K2 khác.

Cách sử dụng của Viên uống D-Vitum Forte Osteo

LIỀU DÙNG:  Người lớn: 2 viên/ngày

Phụ nữ có thai và cho con bú: 2 viên/ngày

Trẻ em:

1-6 tuổi: 1 viên/ngày,

6-12 tuổi: 1-2 viên/ngày,

13 tuổi trở lên: liều như người lớn.

Viên có thể uống, nhai, hoặc ngậm, phù hợp với nhiều đối tượng, bao gồm cả người già, trẻ nhỏ hoặc phụ nữ có thai.

Lưu ý:

SẢN PHẨM NÀY KHÔNG PHẢI LÀ THUỐC VÀ KHÔNG CÓ TÁC DỤNG THAY THẾ CHO VIỆC CHỮA BỆNH

BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp mặt trời

Viên uống D-Vitum Forte Osteo – Bổ sung vitamin D3K2 và Canxi cho cơ thể (Hộp 60 viên)
480.000  / Hộp
4 vỉ x 15 viên
Kẹo dẻo Huro Lady Collagen Gummy – Cải thiện độ đàn hồi,nếp nhăn trên da, chống oxy hóa (Hũ 210g)

Kẹo dẻo Huro Lady Collagen Gummy là gì ?

Mô tả sản phẩm của Kẹo dẻo Huro Lady Collagen Gummy

HuroLady Collagen Gummy cải thiện độ đàn hồi, nếp nhăn trên da, chống oxy hóa

HuroLady Collagen Gummy là giải pháp bổ sung collagen tác động kép CCO-HU58 giúp hấp thu tối đa & tăng cường tổng hợp collagen, nguyên liệu collagen verisol nhập khẩu từ Đức – chuẩn hàm lượng 2.500mg với nhiều nghiên cứu lâm sàng quốc tế, dạng kẹo dẻo thơm ngon, giúp phái đẹp dễ dàng chăm sóc sức khỏe & sắc đẹp từ bên trong.

Thành Phần Trong Collagen Gummy:

Trong mỗi khẩu phần (3 viên) chứa:

Verisol Collagen Peptide (thủy phân) 2.500 mg

Vitamin C 105 mg

Vitamin A 450 mcg

Lợi khuẩn Bacillus subtilis HU58 600 triệu CFU

Công Dụng Của Collagen Gummy:

Hỗ trợ tăng sức đàn hồi

Hỗ trợ giảm nếp nhăn

Hỗ trợ giảm tình trạng sạm da.

Hỗ trợ chống oxy hóa, phòng ngừa lão hóa

Tăng độ dày tóc, móng Lợi khuẩn Bacillus subtilis HU58 hỗ trợ quá trình hấp thu Collagen và các chất dinh dưỡng, giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh.

Đối Tượng Sử Dụng:

Phụ nữ trên 25 tuổi cần bảo vệ làn da khỏi lão hóa sớm

Da lão hóa, chảy xệ, có nếp nhăn

Da thâm sạm, không đều màu

Da sần vỏ cam cellulite

Tóc, móng giòn dễ gãy

Người thường tiếp xúc ánh nắng, môi trường ô nhiễm hay thiết bị điện tử có nguy cơ lão hóa da

Cách dùng:

Dùng 3 viên 1 ngày. Khuyến nghị nên dùng tối thiểu 04 tuần để đạt được hiệu quả tối ưu.

Lưu ý:

Bảo Quản: ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh nắng trực tiếp, để nơi khô mát.

Hạn Sử Dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Kẹo dẻo Huro Lady Collagen Gummy – Cải thiện độ đàn hồi,nếp nhăn trên da, chống oxy hóa (Hũ 210g)
285.000  / Hủ
Hũ 210g
Siro nhỏ giọt VitK2 + VitD3 – Bổ sung vitamin D3K2 hỗ trợ hấp thu canxi phát triển chiều cao cho trẻ em, trẻ nhỏ (Lọ 10ml )

Siro nhỏ giọt VitK2 + VitD3 là gì ?

Mô tả sản phẩm của Siro nhỏ giọt VitK2 + VitD3

VitK2 + VitD3 bổ sung vitamin D3K2 hỗ trợ hấp thu canxi phát triển chiều cao cho trẻ em. Dạng nhỏ giọt tiện lợi dễ dàng sử dụng. Sản phẩm nhập khẩu chính hãng từ Ý.

Thành phần của Siro nhỏ giọt VitK2 + VitD3

Trong 0,12ml chứa:

Vitamin D3 (Cholecalciferol)…….10mcg (400IU)

Vitamin K2 (Menaquinone)………22,5mcg

Phụ liệu: Dung môi (Triglyceride chuỗi trung bình (Nguồn gốc từ dừa)

Công dụng của Siro nhỏ giọt VitK2 + VitD3

Bổ sung vitamin D3 và K2 cho cơ thể, giúp tăng cường hấp thu canxi

Đối tượng sử dụng:

Trẻ từ 1 tuổi đến 9 tuổi cân bổ sung sắt Vitamin D3 và K2

Cách dùng:

Trẻ 0-12 tháng: 0,12ml (3 giọt) mỗi ngày

Trẻ từ 1-3 tuổi: 0,24ml (6 giọt) mỗi ngày.

Trẻ từ 4-9 tuổi: 0,24ml (6 giọt) – 0,36ml (9 giọt) mỗi ngày

Sử dụng pipet đựng trong hộp để chia liều.

Lưu ý:

Sau lần mở đầu tiên, đóng nắp lọ và nên sử dụng trong vòng 90 ngày

HẠN SỬ DỤNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Siro nhỏ giọt VitK2 + VitD3 – Bổ sung vitamin D3K2 hỗ trợ hấp thu canxi phát triển chiều cao cho trẻ em, trẻ nhỏ (Lọ 10ml )
330.000  / Hộp
Lọ 10ml
Kẽm nhỏ giọt ZinC Liposomial – Kẽm hữu cơ nhỏ giọt, tăng hấp thu, miễn dịch, giúp bé ăn ngon (Lọ 30ml )

Kẽm nhỏ giọt ZinC Liposomial là gì ?

Mô tả sản phẩm của Kẽm nhỏ giọt ZinC Liposomial

ZinC Liposomial là sản phẩm ứng dụng công nghệ bao hạt Liposome tiên tiến từ Ý, ZinC Liposome trở thành một hệ vận chuyển tối ưu với khả năng chứa, bảo vệ, vận chuyển và giải phóng kẽm vào cơ thể ở những vị trí mong muốn một cách chính xác và đúng liều lượng. Tăng khả năng hấp thu và chuyển hóa, giúp bé ăn ngon và tăng cường miễn dịch, phát triển khỏe mạnh

Kỹ thuật liposome tạo ra các nang siêu nhỏ, giúp tăng khả năng hấp thu qua đường tiêu hóa, tối ưu hóa hiệu quả

Kẽm đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển và duy trì hệ miễn dịch khỏe mạnh

Zinc Liposome giúp tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ bé chống lại các tác nhân gây b.ệnh như vi kh.uẩn, virus, và ký sinh trùng

Liposome bảo vệ kẽm khỏi môi trường axit trong dạ dày, giúp giảm nguy cơ kích ứng và tác dụng phụ

Zinc Liposome được bào chế từ nguyên liệu an toàn, phù hợp cho trẻ em

Thành phần của Kẽm nhỏ giọt ZinC Liposomial

Trong 0,25 ml (5 giọt) chứa:

Kẽm (từ nguyên liệu chứa: maltodextrin, kẽm oxide, E475, E322) (chứa đậu nành))…………2,5 mg

Phụ liệu: Nước tinh khiết; chất điều chỉnh độ axit: natri citrate, axit citric; hương liệu tự nhiên (anh đào); chất bảo quản: kali sorbat; chất làm đặc: xanthan gum; chất ngọt tổng hợp: sucralose, fructose.

Công dụng:

Bổ sung kẽm cho cơ thể.

Đối tượng sử dụng:

Trẻ từ 0 tháng tuổi đến 9 tuổi cần bổ sung kẽm.

Cách dùng:

Trẻ em từ 0 – 12 tháng tuổi: 0,25 ml (5 giọt) mỗi ngày

Trẻ em từ 1-3 tuổi: 0,5 ml (10 giọt) mỗi ngày

Trẻ em từ 4-9 tuổi: 0,75 ml (15 giọt) – 1 ml (20 giọt) mỗi ngày

Sử dụng pipet đựng trong hộp để chia liều.

Lưu ý:

Sau lần mở đầu tiên, đóng nắp lọ và nên sử dụng trong vòng 120 ngày.

HẠN SỬ DỤNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Kẽm nhỏ giọt ZinC Liposomial – Kẽm hữu cơ nhỏ giọt, tăng hấp thu, miễn dịch, giúp bé ăn ngon (Lọ 30ml )
420.000  / Hộp
Lọ 30ml
Vitamirin Bambi Wellcare – Bổ sung vitamin tổng hợp cho trẻ em, trẻ nhỏ, đột phá công nghệ liposome (Lọ 10ml)

Vitamirin Bambi Wellcare là gì ?

Mô tả sản phẩm của Vitamirin Bambi Wellcare

Vitamirin bổ sung vitamin A, vitamin D3, vitamin B1, vitamin B2, vitamin B3, vitamin B5, vitamin B6, vitamin B9, vitamin C. Dạng nhỏ giọt dễ sử dụng. Vị ngon dễ uống.

Thành phần của Vitamirin Bambi Wellcare

Vitamin A (retinyl acetate)……………………..80 mcg RE

Vitamin D3 (cholecalciferol)……………………… 3 mcg (120 UI)

Vitamin B1 (thiamine hydrochloride)………….. 0,2 mg

Vitamin B2 (riboflavin 5-phosphate natri)……. 0,21 mg

Vitamin B3 (nicotinamide)…………………………. 2,4 mg NE

Vitamin B6 (pyridoxine hydrochloride)………… 0,21 mg

Folic acid (pteroyl monoglutamic acid)………… 30 mcg

Vitamin B5 (D-pantothenate calcium)………….. 0,9 mg

Vitamin C (L-ascorbic acid)……………………….. 6 mg

Công dụng:

Bổ sung vitamin A, vitamin D3, vitamin B1, vitamin B2, vitamin B3, vitamin B5, vitamin B6, vitamin B9, vitamin C

Đối tượng sử dụng:

Trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên.

Cách dùng:

Trẻ từ 6-12 tháng tuổi: 0,5 ml/ngày (10 giọt) .

Trẻ từ 1-3 tuổi: 0,5 ml/ngày (10 giọt).

Trẻ từ 4 tuổi trở lên: 1ml mỗi ngày (20 giọt).

Lưu ý:

Sau lần mở đầu tiên, đóng nắp lọ và sử dụng trong vòng 20 ngày.

HẠN SỬ DỤNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Vitamirin Bambi Wellcare – Bổ sung vitamin tổng hợp cho trẻ em, trẻ nhỏ, đột phá công nghệ liposome (Lọ 10ml)
360.000  / Hộp
Lọ 10ml
Sắt Iron Tasty – Bổ sung sắt III công nghệ liposome, giúp giảm thiếu máu do thiếu sắt cho trẻ em (Lọ 30ml)

Sắt Iron Tasty là gì ?

Mô tả sản phẩm của Sắt Iron Tasty

Iron Tasty bổ sung Sắt 3 Pyrophosphat cho bé, hỗ trợ giải quyết và phòng ngừa thiếu máu do thiếu sắt.

Ứng dụng công nghệ Liposome hiện đại từ Ý, Sắt Liposome trở thành một hệ vận chuyển tối ưu với khả năng chứa, bảo vệ, vận chuyển và giải phóng sắt vào cơ thể ở những vị trí mong muốn một cách chính xác và đúng liều lượng.

Sắt Liposome là loại sắt thế hệ mới được ứng dụng từ công nghệ Liposome hiện đại. Với khả năng hấp thu tốt, ít tác dụng phụ

Sắt Liposome giúp bổ sung sắt cho trẻ, giúp trẻ khỏe mạnh, phòng ngừa tình trạng thiếu máu thiếu sắt.

Hấp thu toàn diện: Nghiên cứu của Elif Piskin và các cộng sự chỉ ra rằng sắt bọc liposome có khả năng hấp thu cao gấp 4,7 lần so với muối sắt truyền thống.

Hạn chế tác dụng phụ: nóng trong, táo bón hay đi ngoài phân đen.

Màng liposome thân thiện với hệ tiêu hóa, không gây kích ứng dạ dày, ruột.

Quá trình vận chuyển sắt đến vị trí hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, dịch dạ dày,…

Màng bao liposome che dấu hoàn toàn vị kim loại đặc trưng của sắt.

Thành phần của Sắt Iron Tasty

Sắt (từ chế phẩm cung cấp sắt: sắt pyrophosphate, chất độn (maltodextrin), chất nhũ hoá (lecithin), natri clorid)…………..7,5 mg.

Phụ liệu: Nước tinh khiết, chất tạo ngọt tổng hợp (tructose), chất bảo quản (kali sorbate, natri natri benzoat); hương liệu tổng hợp (vani); chất làm đặc (xanthan gum).

Công dụng của Sắt Iron Tasty

Bổ sung sắt cho cơ thế, giúp giảm thiếu m.áu do thiếu sắt.

Đối tượng sử dụng:

Trẻ từ 1 tuổi đến 9 tuổi cân bổ sung sắt.

Cách dùng:

Trẻ 0-12 tháng: sử dụng theo hướng dẫn của chuyên gia chăm sóc sức khỏe.

Trẻ từ 1-3 tuổi: uống 1 ml/ngày.

Trẻ từ 4-9 tuổi: 1,5 ml – 2 ml/ngày.

Lưu ý:

Lắc trước khi sử dụng. Nếu có cặn, huyền phù hoặc có sự thay đổi màu sắc là do các thành phần trong sản phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm.

Sau lần mở đầu tiên, đông nắp lọ và nên sử dụng trong vòng 30

HẠN SỬ DỤNG: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

Sắt Iron Tasty – Bổ sung sắt III công nghệ liposome, giúp giảm thiếu máu do thiếu sắt cho trẻ em (Lọ 30ml)
420.000  / Hộp
Lọ 30ml
Men vi sinh nhỏ giọt Colic Bebè – Bổ sung lợi khuẩn cho các vấn đề tiêu hóa và hấp thu ở trẻ ( Lọ 10ml )

Men vi sinh nhỏ giọt Colic Bebè là gì ?

Mô tả sản phẩm của Men vi sinh nhỏ giọt Colic Bebè

Men nhỏ giọt Colic Bebè là sản phẩm men sinh học với công nghệ bao vi nang, giúp cải thiện hệ vi sinh đường ruột, hỗ trợ giải quyết các trường hợp rối loạn tiêu hoá của trẻ: tiêu chảy, táo bón, nôn trớ, đau bụng, kém hấp thu.

Công nghệ bao vi nang trong men sinh học: Có ít nhất 90% lợi khuẩn bao phim sống sót đến được nơi tác động, trong khi con số này chỉ khoảng 15 – 25% ở lợi khuẩn truyền thống không được bảo vệ cho tác dụng nhanh và vượt trội gấp 5 lần.

Với công nghệ bao phim, có thể bảo quản men vi sinh ở nhiệt độ phòng, pha trong đồ uống dưới 37 độ C, cho trẻ uống thuận tiện cá lúc đói hay no… mà không làm giảm hiệu quả, Giúp dự phòng và hỗ trợ tốt các trường hợp rối loạn tiêu hóa ở trẻ: tiêu chảy, táo bón, nôn trớ, đau bụng, kém hấp thu…

Hiệu quả gấp 5 lần men vi sinh thông thường với Công nghệ Bao phim độc quyền.

Chứng nhận an toàn cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ bởi tổ chức uy tín hàng đầu thế giới.

Thiết kế đầu nhỏ giọt có vạch chia tiện lợi, dễ sử dụng

 Thành phần của Men vi sinh nhỏ giọt Colic Bebè

Lactobacillus reuteri LRE02 (DSM 23878)………….0,5 x 10^9 CFU

Lactobacillus rhamnosus GG (ATCC 53103)………0,5 x 10^9 CFU Được bao bọc bởi công nghệ Liposome cao cấp đảm bảo tỉ lệ lợi khuẩn sống sót đến đích tác động

Công dụng của Men vi sinh nhỏ giọt Colic Bebè

Bổ sung lợi khuẩn cho cơ thể, giúp cải thiện hệ vi khuẩn đường ruột

Đối tượng sử dụng:

Trẻ từ 0 tháng tuổi đến 9 tháng trở lên

Cách dùng:

Trẻ từ 0-12 tháng: 0,5ml (10 giọt) mỗi ngày

Trẻ từ 1-3 tuổi: 1ml (20 giọt) mỗi ngày

Trẻ từ 4-9 tuổi: 1,5ml (30 giọt) – 2ml (40 giọt) mỗi ngày

Lưu ý:

Hạn sử dụng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

Men vi sinh nhỏ giọt Colic Bebè – Bổ sung lợi khuẩn cho các vấn đề tiêu hóa và hấp thu ở trẻ ( Lọ 10ml )
360.000  / Hộp
Lọ 10ml
Xịt mũi sinh học Speromed – Giúp tăng cường miễn dịch tự nhiên, hỗ trợ bệnh lý đường hô hấp cho người lớn (Chai 10ml)

Xịt mũi sinh học Speromed là gì ?

Mô tả sản phẩm của Xịt mũi sinh học Speromed

Xịt mũi sinh học Speromed là thiết bị y tế được sản xuất dựa trên công nghệ sinh học độc quyền từ hoạt chất sinh học SPOR-COV (chứa bào tử bất hoạt Bacillus subtilis DSM 32444) được nghiên cứu và phát triển tại Anh Quốc.

Hoạt chất SPOR-COV được chứng minh có khả năng bảo vệ hệ miễn dịch khỏi các virus đường hô hấp trên gồm các chủng virus cúm (H1N1, H7N9, H5N1,…) và SARS-CoV-2 thông qua cơ chế kích hoạt và tăng hiệu quả hệ thống miễn dịch tự nhiên của niêm mạc đường hô hấp trên. Đồng thời tăng trí nhớ miễn dịch và tăng cường số lượng tế bào miễn dịch Lympho T để cơ thể có thể tự chống lại mầm bệnh một cách bền vững.

Sperokid giúp tăng cường miễn dịch, hỗ trợ bệnh lý đường hô hấp cho người lớn và trẻ trên 10 tuổi

Thành Phần của Xịt mũi sinh học Speromed:

Hoạt chất sinh học SPOR-COV® (Bào tử bất hoạt Bacillus subtilis DSM 32444)

Nước cất

Muối

Acid citric

Methylparaben

Hương bạc hà tự nhiên

Công Dụng Của Xịt mũi sinh học Speromed:

Tăng cường miễn dịch tự nhiên chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh do virus đường hô hấp (RSV), Coronavirus và Rhinovirus

Hỗ trợ điều trị, dự phòng và cải thiện tình trạng nhiễm virus đường hô hấp trên

Hỗ trợ điều hoà giảm phản ứng viêm ở đường hô hấp, bao gồm do hen suyễn

Giảm các triệu chứng do cúm gây ra (ho, sốt, đau họng)

Giảm triệu chứng dị ứng mũi

Hỗ trợ tăng cường tác dụng của kháng nguyên của vaccine Coronavirus

Đối Tượng Sử Dụng của Xịt mũi sinh học Speromed

Phù hợp cho mọi đối tượng, bao gồm người lớn, người cao tuổi, phụ nữ có tha.i hoặc đang cho con bú và trẻ em trên 10 tuổi.

Liều Dùng Và Hướng Dẫn Sử Dụng:

Sử dụng 2-3 lần/ ngày, mỗi lần sử dụng là 1 nhát xịt vào mỗi bên mũi.

Lắc kỹ trước khi sử dụng. Vệ sinh vòi xịt và tay trước và sau khi sử dụng.

Lưu ý:

Bảo Quản: ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh nắng trực tiếp, để nơi khô mát.

Hạn Sử Dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

LƯU Ý: “SẢN PHẨM NÀY KHÔNG PHẢI LÀ TH.UỐC VÀ KHÔNG CÓ TÁC DỤNG THAY THẾ TH.UỐC CHỮA BỆNH”

Xịt mũi sinh học Speromed – Giúp tăng cường miễn dịch tự nhiên, hỗ trợ bệnh lý đường hô hấp cho người lớn (Chai 10ml)
165.000  / Chai
Chai 10ml
Xịt mũi sinh học Sperokid  – Bổ sung bào tử bất hoạt cải thiện đề kháng, bệnh đường hô hấp cho bé (Chai 10ml)

Xịt mũi sinh học Sperokid là gì ?

Mô tả sản phẩm của Xịt mũi sinh học Sperokid

Xịt mũi sinh học Sperokid là thiết bị y tế được sản xuất dựa trên công nghệ sinh học độc quyền từ hoạt chất sinh học SPOR-COV (chứa bào tử bất hoạt Bacillus subtilis DSM 32444) được nghiên cứu và phát triển tại Anh Quốc.

Hoạt chất SPOR-COV được chứng minh có khả năng bảo vệ hệ miễn dịch khỏi các virus đường hô hấp trên gồm các chủng virus cúm (H1N1, H7N9, H5N1,…) và SARS-CoV-2 thông qua cơ chế kích hoạt và tăng hiệu quả hệ thống miễn dịch tự nhiên của niêm mạc đường hô hấp trên. Đồng thời tăng trí nhớ miễn dịch và tăng cường số lượng tế bào miễn dịch Lympho T để cơ thể có thể tự chống lại mầm bệnh một cách bền vững. Sperokid giúp tăng cường miễn dịch, hỗ trợ bệnh lý đường hô hấp cho trẻ em.

Thành Phần của Xịt mũi sinh học Sperokid:

Hoạt chất sinh học SPOR-COV® (Bào tử bất hoạt Bacillus subtilis DSM 32444)

Nước cất

Muối

Acid citric

Methylparaben

Hương bạc hà tự nhiên

Công Dụng Của Xịt mũi sinh học Sperokid:

Tăng cường miễn dịch tự nhiên chống lại sự xâm nhập của mầm bệnh do virus đường hô hấp (RSV), Coronavirus bà Rhinovirus

Hỗ trợ điều trị, dự phòng và cải thiện tình trạng nhiễm virus đường hô hấp trên

Hỗ trợ điều hoà giảm phản ứng viê.m ở đường hô hấp, bao gồm do hen suyễn 🌱Giảm các triệu chứng do cúm gây ra (ho, sốt, đau họng)

Giảm triệu chứng dị ứng mũi

Hỗ trợ tăng cường tác dụng của kháng nguyên của vaccine Coronavirus

Đối Tượng Sử Dụng của Xịt mũi sinh học Sperokid

Phù hợp cho trẻ em từ 1 đến 10 tuổi.

Trẻ dưới 1 tuổi cần tham khảo ý kiến chuyên gia y tế.

Liều Dùng Và Hướng Dẫn Sử Dụng của Xịt mũi sinh học Sperokid:

Sử dụng 2-3 lần/ ngày, mỗi lần sử dụng là 1 nhát xịt vào mỗi bên mũi.

Lắc kỹ trước khi sử dụng. Vệ sinh vòi xịt và tay trước và sau khi sử dụng.

Lưu ý:

Bảo Quản: ở nhiệt độ phòng. Tránh ánh nắng trực tiếp, để nơi khô mát.

Hạn Sử Dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

LƯU Ý: “SẢN PHẨM NÀY KHÔNG PHẢI LÀ TH.UỐC VÀ KHÔNG CÓ TÁC DỤNG THAY THẾ TH.UỐC CHỮA BỆNH”

Xịt mũi sinh học Sperokid – Bổ sung bào tử bất hoạt cải thiện đề kháng, bệnh đường hô hấp cho bé (Chai 10ml)
175.000  / Chai
Chai 10ml
Kẹo dẻo Huro Tall – Giàu Canxi, D3, K2, Photpho và lợi khuẩn giúp phát triển chiều cao cho trẻ em (Hủ 168g)

Kẹo dẻo Huro Tall là gì ?

Mô tả sản phẩm của Kẹo dẻo Huro Tall

Với thành phần gồm phức hợp các dưỡng chất: Canxi, Photpho, Vitamin D3, Vitamin K2, lợi khuẩn Bacillus subtilis HU58 giúp trẻ hấp thu đầy đủ các chất cần thiết, giúp cho quá trình phát triển chiều cao.

Công thức dinh dưỡng được xây dựng bởi các chuyên gia dinh dưỡng giàu kinh nghiệm với hàm lượng thành phần dinh dưỡng tuân thủ theo khuyến nghị bởi Bộ Y Tế và Cục An toàn Thực phẩm & Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) dành cho đối tượng trẻ em. Bacillus subtilis HU58 được nghiên cứu & phát triển, đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế. Đây là giải pháp bổ sung và tối ưu quá trình hấp thu các vi chất cần thiết cho sự phát triển chiều cao ở trẻ em

Thành phần của Kẹo dẻo Huro Tall

Trong mỗi khẩu phần (5 viên) chứa:

Canxi 225 mg (tương đương 225.000 mcg)

Photpho 120 mg (tương đương 120.000 mcg)

Vitamin D3 6 mcg

Vitamin K2 21 mcg

Bacillus subtilis HU58 1 tỷ CFU

Công Dụng của Kẹo dẻo Huro Tall

Bổ sung vi chất cần thiết (Canxi, Photpho, Vitamin D3, Vitamin K2, HU58) hỗ trợ quá trình phát triển khung xương và chiều cao ở trẻ em; giúp hấp thu tối ưu Canxi & tăng cường vận chuyển Canxi đến xương.

Bổ sung lợi khuẩn giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh, cân bằng hệ vi sinh đường ruột.

Đối Tượng Sử Dụng

Trẻ từ 2 tuổi trở lên

Trẻ cần bổ sung vi chất hỗ trợ phát triển chiều cao

Trẻ thấp còi

Trẻ biếng ăn

Trẻ kém hấp thu dinh dưỡng

Trẻ không uống sữa hoặc bị rối loạn dung nạp lactose từ sữa

Cách dùng:

Liều Dùng:

Nên cho bé sử dụng 5 viên mỗi ngày

Sản phẩm bổ sung vi chất ở dạng kẹo dẻo, dành cho các bé có khả năng nhai được.

Lưu ý:

Bảo Quản: ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ánh nắng trực tiếp, để nơi khô mát.

Hạn Sử Dụng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

LƯU Ý: “SẢN PHẨM NÀY KHÔNG PHẢI LÀ TH.UỐC VÀ KHÔNG CÓ TÁC DỤNG THAY THẾ TH.UỐC CHỮA BỆNH”

Kẹo dẻo Huro Tall – Giàu Canxi, D3, K2, Photpho và lợi khuẩn giúp phát triển chiều cao cho trẻ em (Hủ 168g)
/

TRANG THIẾT BỊ Y TẾXem tất cả

Easy Day Multi Action Spray – Xịt mắt dưỡng kính áp tròng (Lọ 10ml)

Easy day multi action spray là gì?

Mô tả sản phẩm của Easy day multi action spray

Easy Day Multi Action Spray là sản phẩm xịt dưỡng mắt và kính áp tròng với công nghệ “xịt đa tác động” độc đáo, giúp tăng sự thoải mái cho mắt khi đeo kính áp tròng, tạo cảm giác đeo kính áp tròng tự nhiên như không suốt 24h. Phù hợp với mọi loại kính: kính áp tròng, kính áp tròng mềm, kính áp tròng Silicone Hydrogel…

Xịt dưỡng mắt Easy Day giúp giảm nhanh các triệu chứng cộm, ngứa, chảy nước mắt, nhìn mờ… tăng cường Oxy ở vùng kính tiếp xúc nhờ công nghệ “xịt đa tác động” độc quyền. Đây là sản phẩm dưỡng kính đầu tiên trên thế giới được ứng dụng công nghệ đặc biệt này.

Có thể xịt Easy Day trực tiếp lên mắt mà không ảnh hưởng tới lớp trang điểm, kính áp tròng hoặc xịt làm sạch kính trước và sau khi đeo.

Easy Days Multi Action Spray chứa 10ml dung dịch vô khuẩn.

Công thức được điều chỉnh để gần với pH sinh lý của mắt (pH 7,2).

Sản phẩm dùng được trong vòng 90 ngày kể từ khi mở nắp.

Sản phẩm không chứa các chất bảo quản có độc tính như Benzalkonium chloride, Chlorhexidine, Thimerosal, Phenoxyethanol.

Thành phần của Easy day multi action spray

Polyvinylpyrrolidone (PVP), Chất hoạt diện bề mặt không ion hóa, Dinatri Edetat (EDTA), dung dịch đệm đẳng trương pH 7,2.

Công dụng của Easy day multi action spray

Easy Days Multi Action Spray (dạng xịt) giúp làm sạch nhẹ nhàng, cung cấp độ ẩm, oxy từ đó tạo cảm giác dễ chịu, êm ái cho mắt.

Easy Days Multi Action Spray giúp mang lại sự đàn hồi, mềm mại và cải thiện tầm nhìn  của kính áp tròng. Phù hợp với tất cả các loại kính áp tròng.

Cách dùng của Easy day multi action spray

Cách dùng 

Lắc đều dung dịch Easy Day  trước khi sử dụng.

Cầm chặt lọ thuốc sao cho ngón cái (hoặc ngón trỏ) được đặt chắc chắn trên đầu xịt , chú ý không để che lỗ phun sương.

Đưa đầu xịt cách mắt khoảng 10 cm. Theo hướng từ phía thái dương hướng vào mắt.

Giữ mắt nhìn thẳng ( có thể mở hoặc nhắm hờ mắt), dùng lực ấn vào đầu xịt một lực ổn định để xịt dung dịch.

Có thể thực hiện một vài lần trong ngày khi mắt có cảm giác khó chịu.

Đối tượng sử dụng

Easy Day Multi Action Spray phù hợp với với mọi loại kính: kính áp  tròng, kính áp tròng mềm,  kính  áp tròng Silicone Hydrogel

Tác dụng phụ

Chưa có thông tin về tác dụng phụ của sản phẩm.

Lưu ý

Lắc đều dung dịch trước khi sử dụng.

Trong lần mở nắp đầu tiên, cần xịt 3-4 lần ra ngoài không khí để dung dịch phân tán đều, trước khi xịt vào mắt.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em

Easy Day Multi Action Spray – Xịt mắt dưỡng kính áp tròng (Lọ 10ml)
205.000  / Lọ
Lọ 10ml
Otosan Nasal Spray Forte – Xịt mũi cho người lớn viêm mũi dị ứng, viêm xoang (Lọ 30ml)

Otosan Nasal Spray Forte là gì?

Mô tả sản phẩm của Otosan Nasal Spray Forte

Dung dịch xịt mũi người lớn Otosan Nasal Spray Forte là liệu pháp bổ trợ lý tưởng đối với trường hợp cảm lạnh hoặc dị ứng theo mùa, viêm mũi, viêm xoang, viêm đường hô hấp trên do các tác nhân kích thích bên ngoài như phấn hoa, virus, khói bụi hoặc sau phẫu thuật mũi.

Thành phần của Otosan Nasal Spray Forte

Thông tin thành phần Hàm lượng
Hypertonic 2.2%
Lý chua đen
Lô hội
Tràm trà
Chanh

Công dụng của Otosan Nasal Spray Forte

Dung dịch xịt mũi người lớn Otosan Nasal Spray Forte là sản phẩm thông mũi sử dụng tại chỗ. 

Nhờ vào đặc tính của dung dịch nước biển ưu trương với nồng độ 2.2% kết hợp với thành phần chiết xuất từ quả lý chua đen, chiết xuất lô hội, tinh dầu thông núi, tinh dầu tràm trà và tinh dầu chanh hữu cơ tạo nên một sản phẩm đa tác dụng giúp hóa lỏng chất nhầy dịch mũi, loại bỏ virus, vi khuẩn, phấn hoa, dị vật. 

Đồng thời, làm sạch các hốc mũi và có công dụng làm thông mũi, giảm nghẹt mũi, giảm đau nhanh chóng, do đó giúp làm giảm viêm mũi phù nề và loại bỏ các tác nhân dị ứng/nhiễm trùng. Otosan Nasal Spray Forte mang đến sự hỗ trợ điều trị kịp thời và ngăn ngừa tái phát.

Cách dùng của Otosan Nasal Spray Forte

Liều dùng và cách dùng 

Xịt 1 – 2 lần vào mỗi hốc mũi, từ 3 – 4 lần một ngày cho đến khi hết hẳn triệu chứng viêm mũi, tắc mũi, nghẹt mũi.

Bước 1: Xì mũi trước khi sử dụng bình xịt.

Bước 2: Xịt dung dịch vào từng khoang mũi một cách dứt khoát và mạnh, hít thở sâu và giữ cho đầu thẳng đứng.

Bước 3: Hít một hơi thật sâu bằng đường miệng, sau đó dùng tay lần lượt day nhẹ hốc mũi để dung dịch được thấm đều vào toàn bộ niêm mạc mũi.

Bước 4: Vệ sinh sạch đầu xịt bằng nước ấm và lau khô bằng khăn giấy.

Đối tượng sử dụng

Dùng cho người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên. 

Tác dụng phụ

Chưa có thông tin về tác dụng phụ của sản phẩm.

Lưu ý

Sử dụng ở nhiệt độ phòng (20°C – 25°C). Không tiếp xúc trực tiếp với nhiệt. 

Không sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi. Tránh xa tầm tay trẻ em. 

Chỉ sử dụng ngoài da. Tránh tiếp xúc với mắt. 

Không sử dụng trong trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm. 

Không sử dụng trong trường hợp mẫn cảm với động vật giáp xác và/hoặc động vật thân mềm. 

Không nuốt.

Không dùng cho bất kỳ mục đích nào khác theo những cách khác ngoại trừ những mục đích được nhà sản xuất chỉ định theo chỉ dẫn này.

Chai xịt chỉ dành riêng cho sử dụng cá nhân để phòng ngừa nhiễm chéo. 

Hiện tại, không có chống chỉ định của các thành phần trong sản phẩm Otosan Nasal Spray Forte khi sử dụng trong giai đoạn mang thai hoặc cho con bú.

Trong trường hợp có tác dụng phụ, hãy ngưng điều trị. Cho đến hiện tại, không có tác dụng phụ nào.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em

Otosan Nasal Spray Forte – Xịt mũi cho người lớn viêm mũi dị ứng, viêm xoang (Lọ 30ml)
295.000  / Lọ
Lọ 30ml
Hot Massage Gel Oilogi – Gel Massage tan mỡ (Chai 100g)

Oilogi Hot massage gel là gì?

Mô tả sản phẩm của Oilogi Hot massage gel

Hot massage gel chứa chiết xuất toàn phần từ gừng sẻ Bắc Kạn gồm cả tinh dầu gừng nguyên chất và chiết xuất giàu gingerol hoạt tính cao, cùng với chiết xuất tiêu đen giúp thấm sâu, tăng cường hiệu quả ngay cả những mô mỡ khó tới nhất. Chiết xuất tiêu đen và chiết xuất cà phê tăng tuần hoàn, tăng chuyển hóa dưới da, làm thon gọn, cải thiện hiện tượng da sẩn vỏ cam do lớp mỡ tích tụ dưới da giúp da mịn màng, săn chắc (anti-cellulite).

Thành phần của Oilogi Hot massage gel

Chiết xuất gừng, chiết xuất tiêu đen, chiết xuất cà phê, tinh dầu quế

Công dụng của Oilogi Hot massage gel

Gel dùng để massage, giúp thon gọn và săn chắc da vùng eo, da bụng, da đùi, và vùng da dưới cánh tay.

Cung cấp độ ẩm, tạo sự đàn hồi giúp da mịn màng, căng bóng.

Lấy lại vòng eo săn chắc và gọn gàng

Cách dùng của Oilogi Hot massage gel

Liều dùng vá cách dùng

Thoa gel lên khu vực cần tác động và massage đều 10 -15 phút hoặc lâu hơn.

Bổ sung gel khi muốn tăng hiệu quả và cảm giác nóng, không cần lau sau khi sử dụng Ngày dùng 1 -2 lần vào buổi sáng và tối, đặc biệt hiệu quả khi kết hợp tập luyện, bôi trước khi khi luyện tập thể thao

Đối tượng sử dụng

Người có nhu cầu massage, muốn thon gọn và săn chắc vòng eo, da bụng, da đùi, và vùng da dưới cánh tay.

Tác dụng phụ

Chưa có thông tin về tác dụng phụ của sản phẩm.

Lưu ý

Rửa tay sạch sau khi sử dụng, tránh để gel tiếp xúc với mắt, mũi miệng và da trẻ em, khi rớt vào mắt cần rửa ngay với nước 

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em

Hot Massage Gel Oilogi – Gel Massage tan mỡ (Chai 100g)
99.000  / Hộp
Chai 100g
ScarCare – Gel làm mờ sẹo (Tuýp 10g)

Kem bôi sẹo ScarCare là gì?

Mô tả sản phẩm của Kem bôi sẹo ScarCare

Gel mờ sẹo ScarCare được sử dụng trong các trường hợp sẹo sau phẫu thuật, chấn thương, sẹo do bỏng, mụn trứng cá, vết rạn da. 

Thành phần của Kem bôi sẹo ScarCare

Mỗi tuýp có chứa:

Dimethicone.

Cyclopentasiloxane.

Dimethicone Crosspolymer.

Gel trị sẹo ScarCare không chứa nước và chất bảo quản.

Công dụng của Kem bôi sẹo ScarCare

Tác dụng làm mờ sẹo, bao gồm cả sẹo trên mặt.

Làm cho vết sẹo đàn hồi hơn.

Giảm kích thước và làm dịu vết sẹo.

Làm giảm sự biến máu của sẹo.

Giảm căng thẳng mô xung quanh vết sẹo.

Giảm ngứa xung quanh vết sẹo.

Ngăn ngừa sẹo phì đại và sẹo lồi xảy ra.

Cách dùng của Kem bôi sẹo ScarCare

Liều dùng và cách dùng 

Gel mờ sẹo ScarCare được sử dụng tốt nhất trên các vết sẹo mới.

Lấy một lượng nhỏ vừa đủ xoa nhẹ nhàng với chuyển động tròn lên vết sẹo trong khoảng 3 phút. Đợi đến khi khô thì loại bỏ lượng gel thừa để không làm bẩn quần áo.

Làm sạch và làm khô vết sẹo trước khi thoa

Không bôi lên vùng da đang bị tổn thương.

Thoa 2-4 lần/ ngày.

Đối tượng sử dụng

Sử dụng trong các trường hợp sẹo:

Sau phẫu thuật (bao gồm sau phẫu thuật cắt bỏ vú và mổ lấy thai).

Sau chấn thương, khi xóa hình xăm.

Sẹo do bỏng, sẹo do mụn trứng cá, phì đại và sẹo lồi.

Vết sẹo trị liệu bằng laser, vết rạn da.

Tác dụng phụ

Chưa có thông tin về tác dụng phụ của sản phẩm.

Lưu ý

Không bôi lên vùng da bị tổn thương.

Trong quá trình sử dụng tránh các tia nắng mặt trời lên vết sẹo, tránh nhiệt độ cao và thấp. Cần bảo vệ sẹo không va chạm và trầy xước.

Không sử dụng sản phẩm khi đã hết hạn sử dụng được in trên bao bì.

Không sử dụng sản phẩm nếu bao bì bị hỏng.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng. Để xa tầm tay trẻ em

ScarCare – Gel làm mờ sẹo (Tuýp 10g)
198.000  / Tuýp
Tuýp 10g
IRIDINA nước mắt nhân tạo – Bảo vệ và dưỡng ẩm cho mắt (Lọ 10ml)

Nước mắt nhân tạo Iridina là gì?

Mô tả sản phẩm của Nước mắt nhân tạo Iridina

Nước nhỏ mắt nhân tạo Iridina là một sản phẩm sử dụng trong nhãn khoa bao gồm một dung dịch vô trùng, không chứa chất bảo quản, với ba tác dụng giữ ẩm, phục hồi và bảo vệ giác mạc và kết mạc, đồng thời làm giảm đau rát, kích ứng và khó chịu do khô mắt.

Iridina – Nước mắt nhân tạo giúp gữ ẩm, phục hồi và bảo vệ giác mạc và kết mạc. Làm giảm đau rát, kích ứng và khó chịu do khô mắt. Chống oxy hóa, nuôi dưỡng và thúc đẩy quá trình tái biểu mô của toàn bộ bề mặt mắt.

Thành phần của Nước mắt nhân tạo Iridina

Iridina chứa axit hyaluronic với hai trọng lượng phân tử khác nhau:

→ Trọng lượng phân tử cao, để giữ ẩm;

→ Trọng lượng phân tử thấp, để sửa chữa, phục hồi.

Công dụng của Nước mắt nhân tạo Iridina

Iridina có tác dụng bảo vệ, dưỡng ẩm, thấm ướt, chống oxy hóa, nuôi dưỡng và thúc đẩy quá trình tái biểu mô của toàn bộ bề mặt mắt.

Cách dùng của Nước mắt nhân tạo Iridina

Liều dùng và cách dùng

Nhỏ 2 giọt vào mỗi mắt bằng cách ấn nhẹ vào chai.

Được chỉ định sử dụng thường xuyên và kéo dài.

Có thể được sử dụng vào ban ngày hoặc thay thế trước khi đi ngủ (sử dụng ban đêm).

Đối tượng sử dụng Nước mắt nhân tạo Iridina

Sản phẩm nước mắt nhân tạo Iridina được khuyên dùng trong các trường hợp:

  • Các triệu chứng khô mắt nhẹ đến trung bình.
  • Sử dụng kính áp tròng trong thời gian dài.
  • Sau phẫu thuật laser.
  • Iridina có chất bảo quản nên có thể được sử dụng với việc đeo kính áp tròng. Các thành phần trong lọ có thể được tái sử dụng trong vòng 3 tháng kể từ lần mở đầu tiên.

Lưu ý

Sản phẩm chỉ được sử dụng ngoài nhãn khoa và sử dụng cho một bệnh nhân. 

Trong trường hợp có tác dụng phụ, ngừng điều trị và hỏi ý kiến ​​bác sĩ. 

Không sử dụng sản phẩm sau hạn sử dụng ghi trên bao bì. 

Tránh xa tầm tay trẻ em.

Chống chỉ định đối với trường hợp quá mẫn với các thành phần của dung dịch

Tác dụng ngoài ý muốn trong một số trường hợp, không dung nạp (châm chích hoặc kích ứng) có thể xảy ra mà không để lại hậu quả gì. Tuy nhiên, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn về bất kỳ tác dụng phụ nào.

Bảo quản

Ở nhiệt độ dưới 25 độ C, tránh xa nguồn nhiệt ánh sáng trực tiếp. 

Đậy nắp kín sau khi sử dụng.

IRIDINA nước mắt nhân tạo – Bảo vệ và dưỡng ẩm cho mắt (Lọ 10ml)
265.000  / Lọ
Lọ 10ml

THUỐC (THAM KHẢO)

Viên ngậm Bảo Thanh không đường Hoa Linh bổ phế, trừ ho, hóa đờm (20 vỉ x 5 viên)

Viên ngậm Bảo Thanh không đường là gì ?

Mô tả sản phẩm của Viên ngậm Bảo Thanh không đường

Viên ngậm Bảo Thanh không đường của Công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh, thành phần chính cao lỏng hỗn hợp xuyên bối mẫu, tỳ bà lá, sa sâm, phục linh, trần bì, cát cánh, bán hạ, ngũ vị tử, qua lâu nhân, viễn chí, khổ hạnh nhân, gừng, ô mai, cam thảo và tinh dầu bạc hà; thuốc dùng để điều trị các chứng ho do cảm lạnh, nhiễm lạnh, ho gió, ho khan, ho có đờm, ho do dị ứng thời tiết; người bị phế âm hư gây ho dai dẳng lâu ngày, miệng họng khô, cổ họng ngứa, nóng rát, khản tiếng; hỗ trợ điều trị viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản.

Thành phần của Viên ngậm Bảo Thanh không đường

Thành phần

Thông tin thành phần Hàm lượng
Tinh dầu bạc hà 2.5
Ô mai 12.5
Gừng 2.5
Viễn chí 2.5
Qua lâu nhân 5
Ngũ vị tử 1.25
Bán hạ (Thân, Rễ) 2.5
Cát cánh 10
Phục Linh 2.5
Xuyên bối mẫu 10
Tỳ bà diệp 12.5
Mật ong 25
Nhân Sâm 2.5
Thanh bì 2.5
5
Khoản đông 2.5

Công dụng của Viên ngậm Bảo Thanh không đường

Chỉ định

Thuốc kẹo ngậm Bảo Thanh Không Đường được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Các chứng ho do cảm lạnh, nhiễm lạnh, ho gió, ho khan, ho có đờm, ho do dị ứng thời tiết.

Người bị phế âm hư gây ho dai dẳng lâu ngày, miệng họng khô, cổ họng ngứa, nóng rát, khản tiếng. 

Hỗ trợ điều trị viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản. ợc lực

Dược lực học

Bổ phế, trừ ho, hóa đờm. 

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Cách dùng Viên ngậm Bảo Thanh

Cách dùng

Ngậm trong miệng, ngậm cho đến khi hết hoặc nhai trước khi nuốt.

Liều dùng

Mỗi lần ngậm 1 viên.

Trẻ em từ 3 – 10 tuổi: Ngày 3 – 4 lần.

Trẻ em trên 10 tuổi: Ngày 5 – 6 lần.

Người lớn: Ngày 6 – 8 lần.

*Thuốc dùng được cho người tiểu đường, ăn kiêng.

Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiện nay chưa có bất cứ báo cáo nào về những triệu chứng khi sử dụng Viên ngậm Bảo Thanh không đường quá liều.

Làm gì khi quên một liều?

 Nếu bạn quên một liều thuốc viên ngậm Bảo Thanh, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

… Khi sử dụng thuốc viên ngậm Bảo Thanh không đường, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Chưa nhận thấy tác dụng không mong muốn nào của thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu gặp phải tác dụng không mong muốn nào thì phải thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhà sản xuất.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc ho Bảo Thanh bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Kẹo Bảo Thanh Không Đường chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Không dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.  

Trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao. 

Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Sử dụng thận trọng cho phụ nữ ở thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Sử dụng thận trọng cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Không có.

Bảo quản

Nơi khô, thoáng, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp.

Viên ngậm Bảo Thanh không đường Hoa Linh bổ phế, trừ ho, hóa đờm (20 vỉ x 5 viên)
Hộp 20 vỉ x 5 viên
Viên ngậm Bảo Thanh có đường Hoa Linh bổ phế, trừ ho, hóa đờm (20 vỉ x 5 viên)

Viên ngậm Bảo Thanh có đường là gì ?

Mô tả sản phẩm của Viên ngậm Bảo Thanh có đường

Viên Ngậm Bảo Thanh là sản phẩm của công ty TNHH Dược phẩm Hoa Linh, thành phần gồm các thảo dược thiên nhiên, là sản phẩm dùng để bổ phế, trừ ho, hoá đờm. 

Thành phần của Viên ngậm Bảo Thanh có đường

Thành phần

Thông tin thành phần Hàm lượng
Ô mai 0.5
Gừng 0.1
Viễn chí 0.1
Qua lâu nhân 0.2
Ngũ vị tử 0.05
Bán hạ (Thân, Rễ) 0.1
Cát cánh 0.4
Phục Linh 0.1
Xuyên bối mẫu 0.4
Tỳ bà diệp 0.5
Mật ong 0.125
Nhân Sâm 0.1
Thanh bì 0.1
0.2
Bạc hà 0.1mg

Công dụng của Viên ngậm Bảo Thanh không đường

Chỉ định

Thuốc Viên Ngậm Bảo Thanh được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các chứng ho do cảm lạnh, nhiễm lạnh, ho gió, ho khan, ho có đờm, ho do dị ứng thời tiết. Người bị phế âm hư gây ho dai dẳng lâu ngày, miệng họng khô, cổ họng ngứa, nóng rát, khản tiếng. Hỗ trợ điều trị viêm phổi, viêm họng, viêm phế quản. 

Dược lực học

Chưa có thông tin

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Cách dùng Viên ngậm Bảo Thanh

Cách dùng

Ngậm trong miệng, ngậm cho đến khi hết hoặc nhai trước khi nuốt.

Liều dùng

Mỗi lần ngậm 1 viên.

Trẻ em từ 3 – 10 tuổi: Ngày 3 – 4 lần.

Trẻ em trên 10 tuổi: Ngày 5 – 6 lần.

Người lớn: Ngày 6 – 8 lần.

Lưu ý: liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiện nay chưa có bất cứ báo cáo nào về những triệu chứng khi sử dụng Viên ngậm Bảo Thanh không đường quá liều.

Làm gì khi quên một liều?

 Nếu bạn quên một liều thuốc viên ngậm Bảo Thanh, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

 Khi sử dụng thuốc viên ngậm Bảo Thanh không đường, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Chưa nhận thấy tác dụng không mong muốn nào của thuốc.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Nếu gặp phải tác dụng không mong muốn nào thì phải thông báo ngay cho bác sĩ hoặc nhà sản xuất.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc ho Bảo Thanh bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Kẹo Bảo Thanh Không Đường chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Không dùng cho trẻ em dưới 3 tuổi.  

Trẻ em có tiền sử động kinh hoặc co giật do sốt cao. 

Không dùng thuốc cho người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

Phụ nữ có thai và cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Sử dụng thận trọng cho phụ nữ ở thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Sử dụng thận trọng cho phụ nữ cho con bú.

Tương tác thuốc

Không có.

Bảo quản

Nơi khô, thoáng, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp.

Viên ngậm Bảo Thanh có đường Hoa Linh bổ phế, trừ ho, hóa đờm (20 vỉ x 5 viên)
Hộp 20 vỉ x 5 viên
Thuốc B Complex C bổ sung vitamin nhóm B và vitamin C (10 vỉ x 10 viên)

Thuốc B Complex C gì ?

Mô tả sản phẩm của Thuốc B Complex C 

Thuốc B Complex C dạng viên nang được sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương Vidipha có thành phần hoạt chất chính là vitamin B1, vitamin B2, vitamin B6.

Thuốc được chỉ định để cung cấp dưỡng chất cho cơ thể, chống mệt mỏi, suy nhược, phòng và điều trị các triệu chứng thiếu vitamin, giúp ăn ngon. Thuốc thường được dùng cho bệnh nhân sau khi điều trị bằng kháng sinh và Sulfonamide, đang dưỡng bệnh, bổ sung vào chế độ ăn cho người già.

Thành phần của Thuốc B Complex C 

Thành phần

Thông tin thành phần Hàm lượng
Vitamin B1 15mg
Vitamin B2 10mg
Vitamin B6 5mg
Vitamin PP 50mg
Vitamin C

Công dụng của Thuốc B Complex C 

Chỉ định

Thuốc B Complex C được chỉ định dùng trong trường hợp: Dự phòng và bổ sung thiếu hụt các vitamin nhóm B, C tan trong nước trong các trường hợp: Bệnh nhân nghiện rượu, nhiễm khuẩn cấp, sau phẫu thuật.

Dược lực học

Chưa có thông tin

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Cách dùng Thuốc B Complex C 

Cách dùng

B Complex C được khuyên dùng đường uống.

Liều dùng 

Liều dùng B Complex C thông thường nên uống từ 1 – 2 viên/ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Những triệu chứng quá liều (vitamin C) gồm sỏi thận, buồn nôn, viêm dạ dày và tiêu chảy.

Gây lợi tiểu bằng truyền dịch có thể có tác dụng sau khi uống liều lớn.

Khi quá liều vitamin pp, không có biện pháp giải độc đặc hiệu. Sử dụng các biện pháp thông thường như gây nôn, rửa dạ dày, điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Làm gì khi quên một liều?

 Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

 Khi sử dụng thuốc B Complex C, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Dùng liều cao nước tiểu sẽ có màu vàng nhạt (do có vitamin B2), gây sai lệch đối với một số xét nghiệm nước tiểu trong phòng thí nghiệm.

Liều cao vitamin C (trên 1g/ngày) có thể gây sỏi thận. Tăng oxalat – niệu, buồn nôn, nôn, ợ nóng, co cứng cơ bụng, mệt mỏi, đỏ bừng, nhức đầu, mất ngủ, và tình trạng buồn ngủ đã xảy ra.

Liều nhỏ Nicotinamid thường không gây độc, tuy nhiên liều cao có thể xảy ra một số tác dụng phụ sau đây, những tác dụng phụ này sẽ hết sau khi ngừng thuốc.

Thường gặp

Buồn nôn, đỏ bừng mặt và cổ, ngứa, cảm giác rát bỏng, buốt hoặc đau nhói ở da. 

Ít gặp

Loét dạ dày tiến triển, nôn, chán ăn, đau khi đói, đầy hơi, tiêu chảy, khô da, tăng sắc tố, vàng da, suy gan, giảm dung nạp glucose, tăng tiết tuyến bã nhờn, làm bệnh gút nặng thêm, tăng glucose huyết, tăng uric huyết, cơn phế vị huyết quản, đau đầu và nhìn mờ, hạ huyết áp, chóng mặt, tim đập nhanh, ngất.

Hiếm gặp

Lo lắng, hốt hoảng, glucose niệu, chức năng gan bất thường, thời gian Prothrombin bất thường, hạ Albumin huyết, choáng phản vệ.

Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc B Complex C chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Dị ứng với một trong các thành phần của thuốc.

Người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán) người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).

Bệnh gan nặng.

 Loét dạ dày tiến triển.

Xuất huyết động mạch.

 Hạ huyết áp nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Khi sử dụng nicotinamide liều cao cho các trường hợp: Tiền sử loét dạ dày, bệnh túi mật, tiền sử có vàng da hoặc bệnh gan, bệnh gút, bệnh viêm khớp do gút, và bệnh đái tháo đường.

Dùng vitamin c liều cao kéo dài có thể dẫn đến hiện tượng lờn thuốc, tăng oxalat niệu. Vitamin C có thể gây acid hóa nước tiểu, đôi khi dẫn đến kết tủa urat hoặc cystin, hoặc sỏi oxalat, hoặc thuốc trong đường tiết niệu.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có tài liệu.

Thời kỳ mang thai

Uống lượng lớn vitamin C trong khi mang thai có thể làm tăng nhu cầu về vitamin C và dẫn đến bệnh scorbut ở trẻ sơ sinh. Vì vậy chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Không gây ảnh hưởng gì khi người mẹ dùng theo nhu cầu hàng ngày hoặc bổ sung liều thấp các vitamin.

Tương tác thuốc

Dùng đồng thời B Complex C với aspirin, làm tăng bài tiết vitamin C và làm giảm bài tiết aspirin trong nước tiểu.

Dùng đồng thời vitamin C và Fluphenazin dẫn đến giảm nồng độ Fluphenazin huyết tương. Sự acid hóa nước tiểu sau khi dùng vitamin C có thể làm thay đổi sự bài tiết của các thuốc khác.

Vì vitamin C là một chất khử mạnh, nên ảnh hưởng đến nhiều xét nghiệm dựa trên phản ứng oxi hóa – khử. Sự có mặt vitamin C trong nước tiểu làm tăng giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng thuốc thử đồng (II) sulfat và giảm giả tạo lượng glucose nếu định lượng bằng phương pháp glucose oxydase.

Sử dụng Nicotinamid đồng thời với chất ức chế men khử HMG – CoA có thể làm tăng nguy cơ gây tiêu cơ vân (Rhabdomyolysis).

Sử dụng Nicotinamid đồng thời với thuốc chẹn Alpha-adrenergic trị tăng huyết áp có thể dẫn đến hạ huyết áp quá mức.

Sử dụng nicotinamid đồng thời với các thuốc có độc tính với gan có thể làm tăng thêm tác hại độc cho gan.

Không nên dùng đồng thời Nicotinamid với Carbamazepin vì gây tăng nồng độ Carbamazepin huyết tương dẫn đến tăng độc tính.

Pyridoxin làm giảm tác dụng của levodopa trong điều trị bệnh Parkinson.

Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở phụ nữ uống thuốc tránh thai. Thuốc tránh thai uống có thể làm tăng nhu cầu về Pyridoxin.

Đã gặp một số ca “thiếu Riboflavin” ở người đã dùng Clopromazin, Imipramin, Amitriptylin và Adriamycin.

Rượu có thể gây cản trở hấp thu Riboflavin ở ruột.

Probenecid sử dụng cùng riboflavin gây giảm hấp thu Riboflavin ở dạ dày, ruột.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc B Complex C bổ sung vitamin nhóm B và vitamin C (10 vỉ x 10 viên)
Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thuốc Enat 400 bổ sung vitamin E, ngừa lão hóa (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc Enat 400 là gì ?

Mô tả sản phẩm của Enat 400

Enat 400 của Công ty Mega Lifesciences Public Company Limited là thuốc cung cấp 400 IU vitamin E cho cơ thể mỗi ngày. Tác dụng chính của thuốc là phòng và điều trị các trường hợp liên quan đến thiếu hụt vitamin E.

Thành phần của Enat 400

Thành phần

Thông tin thành phần Hàm lượng
Vitamin E 400mg

Công dụng của Enat 400

Chỉ định

Thuốc Enat 400 được chỉ định dùng trong trường hợp sau:

Ðiều trị và dự phòng tình trạng thiếu vitamin E.

Dược lực học

Vitamin E có tác dụng như một chất chống oxy hóa, giúp cho quá trình bảo vệ các tế bào bị tổn thương gây ra bởi quá trình oxy hóa của các gốc tự do.

Dược động học

Chưa có báo cáo.

Cách dùng Enat 400 

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng 

Điều trị và dự phòng thiếu vitamin E: 1 viên vitamin E 400IU uống 1 lần mỗi ngày sau bữa ăn hoặc theo ý kiến bác sĩ.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Hiện chưa có báo cáo quá liều nào về vitamin E được biết.

Làm gì khi quên một liều?

 Nếu bạn quên một liều thuốc Enat, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

 Vitamin E không gây tác dụng phụ nào khi dùng ở liều thông thường. Tuy nhiên, Khi sử dụng thuốc Enat 400 ở liều cao, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR):

Thường gặp, ADR >1/100

Chưa có báo cáo.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Chưa có báo cáo.

Hiếm gặp < 1/1000

Tiêu hóa: Buồn nôn, khó chịu ở dạ dày hoặc tiêu chảy, nứt lưỡi, viêm thanh quản.

Thần kinh: Lảo đảo, chóng mặt.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Những dấu hiệu này thường rất hiếm gặp nhưng khi có các tác dụng phụ thì chủ yếu là những dấu hiệu về tiêu hóa. Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc Enat 400.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Enat 400IU chống chỉ định trong trường hợp: Giảm prothrombin do thiếu hụt vitamin K.

Thận trọng khi sử dụng

Việc bổ sung liều cao vitamin E nên được ngưng khoảng 1 tháng trước khi phẫu thuật và có thể tiếp tục khi đã phục hồi lại sức khỏe sau cuộc phẫu thuật.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai

Trong thời kỳ mang thai, thiếu hoặc thừa vitamin E đều không gây biến chứng cho mẹ hoặc thai nhi. Ở người mẹ được dinh dưỡng tốt, lượng vitamin E có trong thức ăn là đủ và không cần bổ sung. Nếu chế độ ăn kém, nên bổ sung cho đủ nhu cầu hàng ngày khi có thai.

Thời kỳ cho con bú

Vitamin E vào sữa. Sữa người có lượng vitamin E gấp 5 lần sữa bò và có hiệu quả hơn trong việc duy trì đủ lượng vitamin E trong huyết thanh cho trẻ đến 1 năm tuổi.

Nhu cầu vitamin E hàng ngày trong khi cho con bú là 12 mg. Chỉ cần bồ sung cho mẹ khi thực đơn không cung cấp đủ lượng vitamin E cần cho nhu cầu hàng ngày.

Tương tác thuốc

Vitamin E có thể làm thay đổi hiệu lực của vitamin K lên các yếu tố đông máu dẫn đến sự gia tăng hiệu ứng giảm prothrombin huyết đối với warfarin và có thể làm giảm đáp ứng huyết học đối với sắt ở trẻ em mắc chứng thiếu máu do thiếu sắt.

Vitamin E có thể làm tăng tác dụng của thuốc chống đông, warfarin hay các thuốc làm loãng máu loại Indandione.

Vitamin E có thể làm tăng tác dụng ngăn cản sự ngưng kết tiểu cầu của aspirin.

Cholestyramine, Colestipol, Isoniazid và dầu khoáng có thể làm giảm sự hấp thu của vitamin E.

Sucrafate can thiệp vào sự hấp thu cùa vitamin E. 

Neomycin có thể làm giảm hiệu lực của vitamin E.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Thuốc Enat 400 bổ sung vitamin E, ngừa lão hóa (3 vỉ x 10 viên)
Hộp 3 Vỉ x 10 Viên
Nước oxy già 3% OPC (Chai 60ml)

Nước oxy già 3% là gì ?
Mô tả sản phẩm của Nước oxy già 3%

Nước oxy già OPC là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPC dùng tại chỗ để làm sạch và sát trùng vết thương nhỏ. Súc miệng, bôi miệng để điều trị viêm miệng, viêm lợi cấp và khử mùi hôi của miệng. Nhỏ tai để loại bỏ ráy tai.

Thành phần của Nước oxy già 3%

Thành phần

Thông tin thành phần Hàm lượng
Hydrogen peroxide 6.03
Natri salicylat 6 mg

Công dụng của Nước oxy già 3%

Chỉ định

Nước oxy già VP 3% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Dùng tại chỗ để làm sạch và sát trùng vết thương nhỏ.
Súc miệng, bôi miệng để điều trị viêm miệng, viêm lợi cấp và khử mùi hôi của miệng.
Nhỏ tai để loại bỏ ráy tai.
Dược lực học
Chưa có dữ liệu.
Dược động học
Chưa có báo cáo.

Cách dùng Nước oxy già 3%

Cách dùng
Dùng bông gòn thấm thuốc bôi lên vết thương hoặc nhỏ thuốc trực tiếp lên vết thương.
Liều dùng
Pha loãng thuốc với cùng thể tích nước khi nhỏ tai hoặc khi súc miệng.

Lưu ý: Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của vết thương. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
Làm gì khi dùng quá liều?
Chưa được biết.
Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất

Làm gì khi quên một liều?
Thuốc được sử dụng khi cần thiết. Không có khả năng quên liều.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định
Nước oxy già OPC chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Không nhỏ thuốc vào những khoang kín của cơ thể.
Không nhỏ thuốc vào tai khi có thủng màng nhĩ.
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng oxy già 3% để rửa miệng hoặc súc miệng trong thời gian dài (quá 7 ngày). Không nên sử dụng cho những vết thương đang làm vì gây tổn thương mô.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa được biết.

Thời kỳ mang thai
Chưa được biết.

Thời kỳ cho con bú
Chưa được biết.

Tương tác thuốc
Chưa được biết.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, lưu giữ nơi sạch sẽ và thoáng mát (dưới 30oC). Đóng nắp ngay sau khi dùng. Chỉ sử dụng trong vòng 28 ngày sau khi mở nắp.

Nước oxy già 3% OPC (Chai 60ml)
Chai 60 ml
Dung dịch rơ miệng Natri Borat Denicol 20% Sagopha – Điều trị tưa lưỡi, lở miệng, sưng lợi ( Chai 15ml)

Thuốc Denicol là gì ?

Mô tả sản phẩm của Denicol

Dung dịch rơ miệng Denicol có chứa Natri borat decahydrate 3,87g với công dụng trị đẹn (trị lưỡi trắng, tưa lưỡi), lở miệng, sưng lợi (sưng nướu). Sản phẩm dung dịch rơ miệng có dạng chất lỏng sánh, trong suốt, mùi vani.

Thành phần của Denicol

Thông tin thành phần: 

Thành phần Hàm lượng
Glycerin

Natri borat

15ml

Công dụng của Denicol

Chỉ định:

Thuốc Dung dịch rơ miệng Denicol được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Ðiều trị đẹn (lưỡi trắng, tưa lưỡi).
  • Lở miệng.
  • Sưng lợi (sưng nướu).

Dược lực:

Dùng diệt khuẩn và nấm.

Dược động:

Chưa có báo cáo.

Cách dùng Denicol

Cách dùng

Rơ miệng cho trẻ sơ sinh.

Liều dùng

Thoa lưỡi và miệng ngày 3 lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc rơ lưỡi Denicol quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều: Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc Denicol, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc.

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Dung dịch rơ miệng Denicol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.

Không bôi lên chỗ niêm mạc bị viêm.

Thận trọng khi sử dụng

Thuốc dùng ngoài, không được uống.

Tránh tiếp xúc trực tiếp với mắt.

Không bôi nhiều lần trên một diện tích niêm mạc rộng.

Ngưng dùng thuốc và hỏi ý kiến bác sỹ nếu triệu chứng kéo dài và trầm trọng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc

Thời kỳ mang thai 

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc đối với phụ nữ có thai tránh dùng cho phụ nữ có thai

Thời kỳ cho con bú

Không có dữ liệu về sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Tương tác thuốc

Không có nghiên cứu nào về tương tác thuốc.

Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 300C.

Dung dịch rơ miệng Natri Borat Denicol 20% Sagopha – Điều trị tưa lưỡi, lở miệng, sưng lợi ( Chai 15ml)
22.000  / Chai
Chai 15ml
Thuốc Efferalgan 150mg Upsa SAS – Hạ sốt, giảm đau ở trẻ em (12 gói)

Thuốc Efferalgan 150mg là gì ?

Thành phần của Thuốc Efferalgan 150mg

Thông tin thành phần Hàm lượng
Paracetamol 150mg

Công dụng của Thuốc Efferalgan 150mg                                                                                                                                 

Điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và/hoặc sốt. Dạng bào chế và hàm lượng phù hợp cho trẻ em cân nặng từ 10 – 40 kg (khoảng 2 đến 11 tuổi).

Dược lực

Paracetamol là thuốc giảm đau và hạ sốt với hoạt tính chống viêm nhẹ. Không giống như các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) truyền thống, paracetamol không ức chế chức năng tiểu cầu ở liều điều trị.

Giảm đau

Cơ chế tác dụng giảm đau chưa được xác định đầy đủ. Paracetamol có thể tác dụng chủ yếu bằng cách ức chế số lượng các đường giảm đau bao gồm tổng hợp prostaglandin ở hệ thần kinh trung ương (CNS) và ở mức độ ít hơn, thông qua tác dụng ngoại biên bằng cách ngăn chặn sự tạo thành xung động đau hoặc bằng cách ức chế sự tổng hợp hoặc tác dụng của các chất khác mà thụ thể nhận cảm đau nhạy với kích thích cơ học hoặc hóa học.

Hạ sốt

Paracetamol có thể hạ sốt bằng cách tác động chủ yếu lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi. Tác động chủ yếu này có thể liên quan đến sự ức chế tổng hợp prostaglandin ở vùng dưới đồi.

Dược động

Sự hấp thu

Paracetamol khi uống sẽ được hấp thu nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 10 – 60 phút sau khi uống (xem Các đặc tính dược lý, Dược động học, các nhóm bệnh nhân đặc biệt).

Phân bố

Paracetamol được phân bố nhanh vào hầu hết các mô.

Ở người lớn, thể tích phân bố của paracetamol khoảng 1 – 2 lít/kg và ở trẻ em trong khoảng từ 0,7 – 1,0 lít/kg.

Paracetamol không gắn kết mạnh với protein huyết tương.

Chuyển hoá

Paracetamol được chuyển hoá chủ yếu ở gan theo hai con đường chính tại gan: Liên hợp với acid glucuronic và liên hợp với acid sulfuric; Liên hợp với acid sulfuric nhanh chóng bão hoà khi dùng liều cao hơn nhưng vẫn trong phạm vi liều điều trị. Sự bão hoà của quá trình glucoronid hoá chỉ xuất hiện khi dùng liều cao hơn, gây độc cho gan.

Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyến hoá bởi cytochrom P450 tạo thành một chất trung gian có tính phản ứng cao (N-acetyl benzoquinoneimin), trong điều kiện sử dụng thông thường, chất trung gian này sẽ được giải độc bằng khử glutathion và được đào thải qua nước tiểu sau khi liên hợp với cystein và acid mercapturic. Tuy nhiên, khi ngộ độc với liều cao paracetamol, lượng chất chuyển hóa có độc tính này tăng lên.

Thải trừ

Các chất chuyển hoá của paracetamol chủ yếu được đào thải qua nước tiểu, ở người lớn, khoảng 90% liều dùng được bài tiết trong 24 giờ, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (khoảng 60%) và liên hợp sulfat (khoảng 30%). Dưới 5% được thải trừ ở dạng không đổi.

Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2 giờ.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Suy thận

Khi suy thận nặng, sự thải trừ paracetamol hơi chậm. Đối với các dạng liên hợp glucuronid và liên hợp sulfat, tốc độ đào thải chậm hơn ở người bị suy thận nặng so với người khỏe mạnh. Khoảng thời gian tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc là 6 giờ hoặc 8 giờ khi dùng paracetamol cho những bệnh nhân này (xem Liều lượng và Cách dùng, Suy thận).

Suy gan

Một số thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy sự suy giảm trung bình của chuyển hoá paracetamol ở bệnh nhân suy gan mạn tính, bao gồm cả xơ gan do rượu, như được thể hiện bởi sự tăng nồng độ paracetamol trong huyết tương và thời gian bán thải dài hơn.

Trong những báo cáo này, thời gian bán thải của paracetamol trong huyết tương có liên quan với giảm khả năng tổng hợp của gan, nên thận trọng khi sử dụng paracetamol ở bệnh nhân suy gan và chống chỉ định khi có bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt là viêm gan do rượu, do cảm ứng CYP2E1, dẫn đến tăng hình thành các chất chuyển hoá gây độc cho gan của paracetamol.

Người cao tuổi

Ở các đối tượng cao tuổi, dược động học và chuyển hóa của paracetamol thay đổi nhẹ, hoặc không thay đổi. Không cần điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này.

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em

Các thông số dược động học của paracetamol quan sát được ở trẻ nhỏ và trẻ em cũng tương tự như đã quan sát thấy ở người lớn, ngoại trừ thời gian bán thải trong huyết tương hơi ngắn hơn (khoảng 2 giờ) so với ở người lớn.

Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải trong huyết tương dài hơn so với ở trẻ nhỏ (khoảng 3,5 giờ).

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em đến 10 tuổi bài tiết chất liên hợp glucuronid ít hơn đáng kể và chất liên hợp sulfat nhiều hơn đáng kể so với người lớn. Tổng lượng bài tiết paracetamol và các chất chuyển hoá của nó là như nhau ở mọi lứa tuổi.

Cách dùng Thuốc Efferalgan 150mg

Liều dùng và cách dùng

Thuốc Efferalgan 150mg được dùng đường uống.

Đổ bột thuốc vào cốc và sau đó thêm một ít đồ uống lỏng (như nước, sữa, nước trái cây), uống ngay sau khi hoà tan hoàn toàn.

Nếu trẻ sốt trên 38,5°C hãy làm những bước sau đây đồ tăng hiệu quả của việc dùng thuốc:

Cởi bỏ bớt quần áo của trẻ.

Cho trẻ uống thêm chất lỏng.

Không để trẻ ở nơi quá nóng.

Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm có nhiệt độ thấp hơn 2°C so với thân nhiệt của trẻ.

Liều dùng

Trẻ em

Dạng thuốc này dành cho trẻ em cân nặng từ 10 đến 40 kg (khoảng 2 tuổi đến 11 tuổi).

Lưu ý: Liều dùng phải được tính theo cân nặng của trẻ.

Tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng được trình bày bên dưới chỉ để tham khảo. Để tránh nguy cơ quá liều, cần kiểm tra và xác nhận các thuốc dùng kèm (bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn) không chứa paracetamol.

Efferalgan nên được dùng ở liều tư 10 – 15 mg/kg/liều, mỗi 4 đến 6 giờ, đến tổng liều tối đa mỗi ngày là 60 mg/kg/ngày. Liều tối đa mỗi ngày không được vượt quá 3 g.

 

Cân nặng (kg) Tuổi thích hợp (năm) Hàm lượng Paracetamol/liều Số viên thuốc Effervescent/ liều Khoảng cách tối thiểu giữa các lần dùng thuốc (giờ) Liều tối đa mỗi ngày (viên)
10 đến < 15 Từ 2 đến < 4 150 1 6 4

(600mg)

15 đến < 20 Từ 4 đến < 6 150 1 4 6

(900mg)

Từ 20 đến < 30 Từ 9 đến < 11 300 2 6 8

(1200mg)

30 đến < 40 ≥11 300 2 12

(1800mg)

≥ 40 >13

* Khoảng tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng chỉ để tham khảo.

Suy thận

Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cảch tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc nên được điều chỉnh theo bảng sau:

Độ thanh thải Creatinine Khoảng cách dùng thuốc
cl ≥ 50 ml/phút 4 giờ
cl 10 – 50 ml/phút 6 giờ
cl < 10 ml/phút 8 giờ

Suy gan

Ở bệnh nhân suy chức năng gan, phải giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách giữa mỗi lần dùng thuốc. Liều tối đa mỗi ngày không nên vượt quá 60 mg/kg/ngày (không quá 2 g/ngày) trong các trường hợp sau:

Người lớn cân nặng dưới 50 kg.

Bệnh gan mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tế bào gan từ nhẹ đến vừa.

Hội chứng Gilbert (tăng bilirubin máu có tính gia đình).

Nghiện rượu mạn tính.

Suy dinh dưỡng kéo dài (kém dự trữ glutathion ở gan).

Mất nước.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tuỳ thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế

Làm gì khi dùng quá liều?

Thông báo ngay cho bác sĩ và đưa ngay đến bệnh viện trường hợp dùng quá liều hoặc nhỡ bị ngộ độc.

Dấu hiệu và triệu chứng

Có thể gặp nguy cơ ngộ độc, đặc biệt ở người bệnh gan, ở bệnh nhân suy dinh dưỡng kéo dài và người dùng thuốc cảm ứng enzym. Đặc biệt, quá liều có thể dẫn đến tử vong trong những trường hợp này.

Những triệu chứng thường xuất hiện trong 24 giờ đầu, gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, da tái, khó chịu và đổ mồ hôi.

Quá liều khi dùng một liều cao hơn 7,5 g paracetamol ở người lớn, hoặc 140 mg/kg thể trọng ở trẻ em sẽ gây viêm và huỷ tế bào gan, có thể gây hoại tử gan hoàn toàn và không hồi phục, kéo theo suy tế bào gan, nhiễm acid chuyển hoá và bệnh não dẫn tới hôn mê và tử vong.

Đồng thời, có tăng nồng độ transaminase gan (AST, ALT), lactate dehydrogenase và bilirubin cùng với giảm mức prothrombin, có thể xảy ra từ 12 – 48 giờ sau khi dùng thuốc. Các triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường trở nên rõ rệt lúc ban đầu sau 1 – 2 ngày và đạt tối đa sau 3 – 4 ngày.

Các biện pháp cấp cứu

Đưa ngay đến bệnh viện

Trước khi bắt đầu điều trị, phải lấy một ống máu càng sớm càng tốt để định lượng nồng độ paracetamol trong huyết tương nhưng không được sớm hơn 4 giờ sau khi uống paracetamol.

Đào thải nhanh lượng thuốc đã dùng bằng rửa dạ dày.

Liệu pháp giải độc chính là dùng nhưng hợp chất sulfhydryl, có lẽ tác động một phần do bổ sung dự trữ glutathion ở gan.

N-acetylcystein có tác dụng khi uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Phải dùng thuốc giải độc ngay lập tức, càng sớm càng tốt nếu chưa đến 36 giờ kể từ khi uống paracetamol. Điều trị với N-acetylcystein có hiệu quả hơn trong thời gian dưới 10 giờ sau khi uống paracetamol.

Khi cho uống, hoà loãng dung dịch N-acetylcystein với nước hoặc đồ uống không có rượu để đạt dung dịch 5% và phải uống trong vòng 1 giờ sau khi pha.

Cho uống N-acetylcystein với liều đầu tiên là 140 mg/kg, sau đó cho tiếp 17 liều nữa, mỗi liều 70 mg/kg cách nhau 4 giờ một lần. Chấm dứt điều trị nếu xét nghiệm paracetamol trong huyết tương cho thấy nguy cơ độc hại gan thấp.

Cũng có thể dùng N-acetylcystein theo đường tĩnh mạch: Liều ban đầu là 150 mg/kg, pha trong 200 ml glucose 5%, tiêm tĩnh mạch trong 15 phút; sau đó truyền tĩnh mạch liều 50 mg/kg trong 500ml glucose 5% trong 4 giờ; tiếp theo là 100 mg/kg trong 1 lít dung dịch trong vòng 16 giờ tiếp theo.

Nếu không có dung dịch glucose 5% thì có thể dùng dung dịch natri clorid 0,9%.

Tác dụng không mong muốn của N-acetylcystein gồm ban da (gồm cả mày đay, không yêu cầu phải ngưng thuốc), buồn nôn, nôn, tiêu chảy và phản ứng kiểu phản vệ.

Nếu không có N-acetylcystein, có thể dùng methionin. Nếu đã dùng than hoạt trước khi dùng methionin thì phải hút than hoạt và/hoặc thuốc tẩy muối do chúng có khả năng làm giảm hấp thụ paracetamol.

Điều trị triệu chứng

Phải tiến hành làm xét nghiệm về gan lúc khởi đầu điều trị và nhắc lại mỗi 24 giờ.

Trong hầu hết trường hợp, transaminase gan trở lại mức bình thường sau 1 – 2 tuần với sự phục hồi đầy đủ chức năng gan. Trong trường hợp quá nặng, có thể cần phải ghép gan.

Làm gì khi quên một liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Efferalgan 150mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Giảm lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu.

Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng.

Rối loạn gan mật: Tăng enzym gan.

Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ, phù Quincke, quá mẫn.

Thăm khám cận lâm sàng: Giảm/tăng chỉ số INR.

Rối loạn da và mô dưới da: Mày đay, ban đỏ, phát ban, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.

Rối loạn mạch: Hạ huyết áp (triệu chứng của quá mẫn).

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo ngay cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Efferalgan 150mg không được dùng trong những trường hợp sau:

Biết có dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydroclorid (tiền chất của paracetamol) hoặc các thành phần khác của thuốc.

Bệnh gan nặng hoặc bệnh gan thể hoạt động.

Phenylketonuria (một loại bệnh di truyền phát hiện lúc sinh), do có aspartam.

Không dung nạp với fructose (vì sự có mặt của sorbitol).

Thiếu hụt men Glucose-6-Phosphate Dehydrogenase (G6PD).

Thận trọng khi sử dụng

Trường hợp có bệnh gan nặng hoặc bệnh thận (phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng paracetamol).

Chán ăn, chứng ăn vô độ hoặc suy mòn, suy dinh dưỡng kéo dài (kém dự trữ glutathion ở gan).

Mất nước, giảm thể tích máu.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Nếu triệu chứng đau dai dẳng quá 5 ngày hoặc còn sốt quá 3 ngày hoặc thuốc chưa đủ hiệu quả hoặc thấy xuất hiện các triệu chứng khác, không tiếp tục điều trị mà không hỏi ý kiến bác sĩ.

Do có sorbitol nên thuốc này không được sử dụng trong trường hợp không dung nạp với fructose.

Ở bệnh nhân đang thực hiện chế độ ăn kiêng muối, cần nhớ là trong mỗi gói thuốc có chứa 55,7 mg natri để tính vào khẩu phần ăn hằng ngày.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không ảnh hưởng.

Thời kỳ mang thai 

Paracetamol chỉ nên được dùng cho phụ nữ mang thai sau khi đã được đánh giá cẩn thận giữa lợi ích điều trị và nguy cơ ở bệnh nhân mang thai, liều khuyến cáo và thời gian dùng thuốc phải được theo dõi chặt chẽ.

Thời kỳ cho con bú

Cần thận trọng khi áp dụng.

Tương tác thuốc

Nếu bác sĩ chỉ định đo nồng độ acid uric hoặc đường huyết, bạn cần báo bác sĩ là con bạn đang dùng thuốc này.

Ảnh hưởng của Efferalgan lên các thuốc khác

Efferalgan 150mg có thể làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn khi dùng với các thuốc khác.

Thuốc chống đông máu: Uống dài ngày liều cao paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên Efferalgan

Sử dụng đồng thời với phenytoin, barbiturat, carbamazepin có thể dẫn đến giảm hiệu quả của paracetamol và làm tăng nguy cơ độc tính đối với gan. Những bệnh nhân đang điều trị bằng phenytoin nên tránh dùng paracetamol liều lớn và/hoặc kéo dài. Cần theo dõi bệnh nhân về dấu hiệu độc tính đối với gan.

Probenecid có thể làm giảm gần 2 lần về độ thanh thải của paracetamol bằng cách ức chế sự liên hợp của nó với acid glucuronic. Nên xem xét giảm liều paracetamol khi sử dụng đồng thời với probenecid.

Salicylamid có thể kéo dài thời gian bán thải (t1/2) của paracetamol.

Các chất gây cảm ứng enzym: Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời paracetamol với các chất gây cảm ứng enzym gan như barbiturat, isoniazid, carbamazepin, rifampicin và ethanol…

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Thuốc Efferalgan 150mg Upsa SAS – Hạ sốt, giảm đau ở trẻ em (12 gói)
Hộp 12 gói
Viên sủi Efferalgan 500mg – Hỗ trợ giảm đau, hạ sốt (4 vỉ x 4 viên)

Efferalgan là gì ?

Thành phần của Efferalgan

Thông tin thành phần Hàm lượng
Paracetamol 500mg

Công dụng của Efferalgan

Chỉ định

Thuốc Efferalgan 500mg được chỉ định dùng trong điều trị các chứng đau và/hoặc sốt như đau đầu, tình trạng như cúm, đau răng, nhức mỏi cơ, đau bụng kinh.

Dược lực

Paracetamol là thuốc giảm đau và hạ sốt có tác dụng chống viêm yếu. Không giống như các thuốc chống viêm không steroid (NSAID) truyền thống, paracetamol không ức chế chức năng tiểu cầu ở liều điều trị.

Cơ chế tác dụng

Cơ chế chính xác của tác dụng giảm đau và hạ sốt của paracetamol vẫn chưa được xác định. Cơ chế tác dụng có thể liên quan đến các tác dụng ở trung ương và ngoại biên.

Dược động

Hấp thu

Sự hấp thu paracetamol khi uống sẽ nhanh và hoàn toàn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được khoảng 10-60 phút sau khi uống.

Phân bố

Paracetamol được phân bố nhanh vào hầu hết các mô.

Ở người lớn, thể tích phân bố của paracetamol khoảng 1-2 lít/kg và ở trẻ em trong khoảng từ 0,7-1,0 lít/kg. Paracetamol không gắn kết mạnh với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan theo hai con đường chính tại gan: Liên hợp với acid glucuronic và liên hợp với acid sulfuric; Liên hợp với acid sulfuric nhanh chóng bão hòa khi dùng liều cao hơn nhưng vẫn trong phạm vi liều điều trị. Sự bão hòa của quá trình glucoronid hóa chỉ xuất hiện khi dùng liều cao hơn, gây độc cho gan. 

Một phần nhỏ (dưới 4%) được chuyển hóa bởi cytochrom P450 tạo thành một chất trung gian có tính phản ứng cao (N-acetyl benzoquinoneimin), trong điều kiện sử dụng thông thường, chất trung gian này sẽ được khử độc bằng glutathion và được đào thải qua nước tiểu sau khi liên hợp với cystein và acid mercapturic. Tuy nhiên, khi ngộ độc với liều cao paracetamol, lượng chất chuyển hóa có độc tính này tăng lên.

Thải trừ

Các chất chuyển hóa của paracetamol chủ yếu được đào thải qua nước tiểu. Ở người lớn, khoảng 90% liều dùng được bài tiết trong 24 giờ, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid (khoảng 60%) và liên hợp sulfat (khoảng 30%).

Dưới 5% được thải trừ ở dạng không đổi.

Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 2 giờ.

Các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Suy thận

Khi suy thận nặng, sự thải trừ paracetamol hơi chậm. Đối với các dạng liên hợp glucuronid và liên hợp sulfat, tốc độ đào thải chậm hơn ở người bị suy thận nặng so với người khỏe mạnh. Khoảng thời gian tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc là 6 giờ hoặc 8 giờ khi dùng paracetamol cho những bệnh nhân này.

Suy gan

Paracetamol đã được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan. Trong một nghiên cứu, paracetamol 4g/ngày trong 5 ngày được sử dụng cho 6 đối tượng bị bệnh gan mạn tính ổn định. Nồng độ paracetamol trong huyết tương được xác định nằm giữa liều 1g thứ ba và thứ tự mỗi ngày trong khoảng từ 4,5 ng/ml đến 26,7 mg/ml, thấp hơn nhiều so với mức liều có khả năng gây độc. Không quan sát thấy sự tích lũy paracetamol đáng kể và không có thay đổi nào về tình trạng lâm sàng hoặc xét nghiệm của bệnh nhân. Thời gian bán thải trung bình là 3,4 giờ.

Trong nghiên cứu này, 20 đối tượng bị bệnh gan mạn tính ổn định đã được chọn ngẫu nhiên vào một nghiên cứu bắt chéo, hai giai đoạn. Họ đã dùng paracetamol hoặc giả dược 4 g/ngày trong 13 ngày và sau đó bắt chéo qua điều trị thay thế. Một đối tượng có tăng các trị số về xét nghiệm chức năng gan (Liver Function Tests – LFTs) nhưng sau khi phục hồi khỏi giai đoạn đó, bệnh nhân nam này không cho thấy bất thường nào trong hai thử sau đó. Điều này kết luận rằng sự tăng các trị số về xét nghiệm chức năng gan không liên quan đến thuốc và không có chống chỉ định sử dụng paracetamol ở liều điều trị đối với những bệnh nhân bị bệnh gan mạn tính ổn định.

Một số thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy sự suy giảm trung bình của chuyển hóa paracetamol ở bệnh nhân suy gan mạn tính, bao gồm cả xơ gan do rượu, như được thể hiện bởi sự tăng nồng độ paracetamol trong huyết tương và thời gian bán thải dài hơn. 

Trong những báo cáo này, thời gian bán thải của paracetamol trong huyết tương có liên quan với giảm khả năng tổng hợp của gan. Do đó, nên thận trọng khi sử dụng paracetamol ở bệnh nhân suy gan và chống chỉ định khi có bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt là viêm gan do rượu, do cảm ứng CYP2E1, dẫn đến tăng hình thành các chất chuyển hóa gây độc cho gan của paracetamol.

Người cao tuổi

Ở các đối tượng cao tuổi, dược động học và chuyển hóa của paracetamol thay đổi nhẹ, hoặc không thay đổi. Không cần điều chỉnh liều ở nhóm bệnh nhân này.

Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em

Các thông số dược động học của paracetamol quan sát được ở trẻ nhỏ và trẻ em cũng tương tự như đã quan sát thấy ở người lớn, ngoại trừ thời gian bán thải trong huyết tương hơi ngắn hơn (khoảng 2 giờ) so với ở người lớn. Ở trẻ sơ sinh, thời gian bán thải trong huyết tương dài hơn so với ở trẻ nhỏ (khoảng 3,5 giờ).

Cách dùng Efferalgan

Liều dùng và cách dùng

Cách dùng

Dùng đường uống.

Hòa tan hoàn toàn viên thuốc trong một ly nước lớn và uống.

Nếu trẻ sốt trên 38,5°C, hãy làm những bước sau đây để tăng hiệu quả của thuốc điều trị:

Cởi bỏ bớt quần áo của trẻ.

Cho trẻ uống thêm chất lỏng.

Không để trẻ ở nơi quá nóng.

Nếu cần, tắm cho trẻ bằng nước ấm, có nhiệt độ thấp hơn 2°C so với thân nhiệt của trẻ.

Thời gian điều trị được giới hạn:

Đến 5 ngày trong các trường hợp đau.

Đến 3 ngày trong các trường hợp sốt.

Nếu cơn đau kéo dài hơn 5 ngày hoặc sốt kéo dài hơn 3 ngày và nếu tình trạng này xảy ra nghiêm trọng hơn hoặc có bất kỳ triệu chứng khác, không được tiếp tục sử dụng thuốc mà không có sự đồng ý của bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn.

Liều dùng

Liều dùng phải được tính theo cân nặng của trẻ. Tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng được trình bày bên dưới chỉ để tham khảo. Để tránh nguy cơ quá liều, cần kiểm tra và xác nhận các thuốc dùng kèm (bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn) không chứa paracetamol. Dạng thuốc này chỉ dùng cho người lớn và trẻ em có cân nặng trên 17kg (khoảng 5 tuổi trở lên).

Đối với trẻ em

Liều paracetamol hàng ngày tính theo cân nặng của trẻ, tuổi của trẻ chỉ để tham khảo, hướng dẫn. Nếu không biết cân nặng của trẻ, cần phải cân trẻ để tính liều thích hợp nhất.

Paracetamol có nhiều dạng phân liều khác nhau để điều trị thích hợp tùy theo cân nặng của từng trẻ.

Liều khuyên dùng hàng ngày của paracetamol phụ thuộc vào cân nặng của trẻ: Khoảng 60mg/kg/ngày, chia ra làm 4 lần hoặc 6 lần, tương đương khoảng 15mg/kg mỗi 6 giờ, hoặc 10mg/kg mỗi 4 giờ. Liều tối đa mỗi ngày không được vượt quá 3g.

Không uống nguyên viên thuốc. Hòa tan hoàn toàn viên thuốc trong một ly nước trước khi uống.

 

Cân nặng (kg) Tuổi thích hợp (năm) Hàm lượng Paracetamol/liều Số viên thuốc Effervescent/ liều Khoảng cách tối thiểu giữa các lần dùng thuốc (giờ) Liều tối đa mỗi ngày (viên)
Từ 17 đến < 25 Từ 5 đến < 7 250 0.5 6 2

(1000mg)

Từ 25 đến < 33 Từ 7 đến < 10 250 0.5 4 3

(1500mg)

Từ 33 đến < 50 Từ 10 đến < 12 500 1 6 4

(2000mg)

50 12 500 10 4 đến 6 6

(3000mg)

* Khoảng tuổi thích hợp tương ứng với cân nặng chỉ để tham khảo.

Thông thường không cần thiết vượt quá 3000mg paracetamol một ngày (khoảng 6 viên một ngày). Tuy nhiên, trong trường hợp đau nhiều và theo khuyến cáo của bác sĩ, trong liều dùng thuốc có thể tăng đến 4000mg một ngày (khoảng 8 viên một ngày).

Tuy vậy:

Liều cao hơn 3000mg paracetamol một ngày phải có ý kiến của bác sĩ.

Không bao giờ được dùng hơn 4000mg Paracetamol trong một ngày (có tính đến tất cả các thuốc có chứa paracetamol).

Khoảng cách giữa các lần dùng thuốc ít nhất là 4 giờ.

Suy thận

Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cách tối thiểu giữa mỗi lần dùng thuốc nên được điều chỉnh theo bảng sau:

Độ thanh thải Creatinine Khoảng cách dùng thuốc
cl ≥ 50 ml/phút 4 giờ
cl 10 – 50 ml/phút 6 giờ
cl < 10 ml/phút 8 giờ

Suy gan

Ở bệnh nhân bệnh gan mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng kéo dài (kém dự trữ glutathione ở gan), và mất nước, liều dùng không nên vượt quá 3g/ngày.

Bệnh nhân lớn tuổi

Không yêu cầu điều chỉnh liều ở bệnh nhân lớn tuổi.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Thông báo ngay cho bác sĩ khi bị quá liều hoặc nhỡ bị ngộ độc.

Dấu hiệu và triệu chứng

Có thể gặp nguy cơ ngộ độc, đặc biệt ở người bệnh gan, nghiện rượu mạn tính, ở bệnh nhân suy dinh dưỡng kéo dài và người dùng thuốc cảm ứng enzyme. Đặc biệt, quá liều có thể dẫn đến tử vong trong những trường hợp này.

Những triệu chứng ngộ độc thường xuất hiện trong 24 giờ đầu, gồm buồn nôn, nôn, chán ăn, da tái, khó chịu và đổ mồ hôi.

Quá liều khi dùng một liều cao hơn 7,5g paracetamol ở người lớn, hoặc 140mg/kg thể trọng ở trẻ em sẽ gây viêm và hủy tế bào gan, có thể gây hoại tử gan hoàn toàn và không hồi phục, kéo theo suy tế bào gan, nhiễm acid chuyển hóa và bệnh não dẫn tới hôn mê và tử vong.

Đồng thời, có tăng nồng độ transaminase gan (AST, ALT), lactate dehydrogenase và bilirubin cùng với giảm mức prothrombin, có thể xảy ra từ 12 – 48 giờ sau khi dùng thuốc.

Các triệu chứng lâm sàng của tổn thương gan thường trở nên rõ rệt lúc ban đầu sau 2 ngày, và đạt tối đa sau 4 – 6 ngày.

Xử trí:

Đưa ngay đến bệnh viện.

Trước khi bắt đầu điều trị, phải lấy một ống máu càng sớm càng tốt để định lượng nồng độ paracetamol trong huyết tương nhưng không được sớm hơn 4 giờ sau khi uống paracetamol.

Điều trị quá liều bao gồm uống thuốc giải độc, là N-acetylcystein (NAC), bằng cách uống hoặc tiêm tĩnh mạch, nếu có thể được, trong vòng 8 giờ sau khi dùng thuốc. NAC có thể có mức bảo vệ thậm chí sau 16 giờ.

Điều trị triệu chứng.

Đào thải nhanh lượng thuốc đã dùng bằng rửa dạ dày.

Phải tiến hành làm xét nghiệm về gan lúc khởi đầu điều trị và nhắc lại mỗi 24 giờ. Trong hầu hết trường hợp, transaminase gan trở lại mức bình thường sau 1 – 2 tuần với sự phục hồi đầy đủ chức năng gan. Trong trường hợp quá nặng, có thể cần phải ghép gan.

Làm gì khi quên một liều?

Dùng thuốc ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Cũng như đối với tất cả các loại thuốc, thuốc này có thể gây ra, ở một số người, những phản ứng ở các mức độ nặng hoặc nhẹ.

Nhóm hệ cơ quan (SOC) Phản ứng phụ
Rối loạn hệ máu và bạch huyết Giảm lượng tiểu cầu Giảm bạch cầu trung tính Giảm bạch cầu
Rối loạn tiêu hóa Tiêu chảy đau bụng
Rối loạn gan mật Tăng men gan
Rối loạn hệ miễn dịch Phản ứng phản vệ Phù Quincke Quá mẫn
Thăm khám cận lâm sàng Giảm chỉ số INR Tăng chỉ số INR
Rối loạn da và mô dưới da Mày đay, Ban đỏ, Phát ban Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính, hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson
Rối loạn mạch Hạ huyết áp (triệu chứng của quá mẫn)

Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Efferalgan 500mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydrocloride (tiền chất của paracetamol) hoặc các thành phần khác của thuốc.

Bệnh gan nặng.

Thận trọng khi sử dụng

Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin, xin hỏi ý kiến bác sĩ.

Cảnh báo

Phải báo ngay cho bác sĩ khi dùng quá liều, hoặc nhỡ uống liều quá cao.

Thuốc này chứa paracetamol. Các thuốc khác cũng chứa hoạt chất này. Không dùng phối hợp những thuốc như vậy để tránh vượt quá liều hàng ngày được chỉ định (xem phần liều dùng).

Liều paracetamol cao hơn liều khuyến cáo gây nên nguy cơ tổn thương gan rất nghiêm trọng. Các triệu chứng lâm sàng về tổn thương gan thường được ghi nhận đầu tiên sau 1 đến 2 ngày quá liều paracetamol. Các triệu chứng tổn thương gan tối đa thường được quan sát thấy sau 3 – 4 ngày, cần sử dụng thuốc giải độc càng sớm càng tốt.

Dùng thận trọng paracetamol trong những trường hợp sau:

Suy tế bào gan.

Suy thận nặng (độ thanh lọc creatinin ≤ 30ml/phút).

Thiếu hụt enzyme Glucose-6-Phosphat Dehydrogenase (G6PD) (có thể dẫn tới thiếu máu tan huyết).

Nghiện rượu mạn tính, uống rượu quá nhiều ( >= 3 cốc rượu mỗi ngày).

Chán ăn, chứng ăn vô độ hoặc suy mòn, suy dinh dưỡng kéo dài (tức kém dự trữ glutathione ở gan).

Mất nước, giảm thế tích máu.

Không dung nạp fructose.

Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Thận trọng khi dùng

Nếu triệu chứng đau dai dẳng quá 5 ngày hoặc còn sốt quá 3 ngày, hoặc thuốc chưa đủ hiệu quả, hoặc thấy xuất hiện các triệu chứng khác, không tiếp tục điều trị mà không hỏi ý kiến bác sĩ của bạn.

Trường hợp ăn kiêng muối hoặc ăn nhạt (giảm muối) cần nhớ là trong mỗi viên thuốc có chứa 412,4mg Na để tính vào khẩu phần ăn hàng ngày.

Không nên dùng thuốc này trên những bệnh nhân không dung nạp với fructose (một bệnh hiếm gặp về chuyển hóa).

Lưu ý:

Phản ứng phụ nghiêm trọng trên da mặc dù tỉ lệ mắc phải là không cao nhưng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng bao gồm hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc: Toxic epidermal necrolysis (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban – mụn mủ toàn thân cấp tính: Acute generalized exanthematous pustulosis (AGEP).

Triệu chứng của các hội chứng nêu trên được mô tả như sau: 

Hội chứng Steven-Johnson (SJS): Là dị ứng thuốc thể bọng nước, bọng nước khu trú ở quanh các hốc tự nhiên: mắt, mũi, miệng, tai, bộ phận sinh dục và hậu môn. Ngoài ra có thể kèm sốt cao, viêm phổi, rối loạn chức năng gan thận. Chẩn đoán hội chứng Steven – Johnson (SJS) khi có ít nhất hai hốc tự nhiên bị tổn thương. 

Triệu chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN): Là thể dị ứng thuốc nặng nhất, gồm:

Các tổn thương đa dạng ở da: Ban dạng sởi, ban dạng tinh hồng nhiệt, hồng ban hoặc các bọng nước bùng nhùng, các tổn thương nhanh chóng lan tỏa khắp người.

Tổn thương niêm mạc mắt: Viêm giác mạc, viêm kết mạc mù, loét giác mạc.

Tổn thương niêm mạc đường tiêu hóa: Viêm miệng, trợt niêm mạc miệng, loét hầu, họng thực quản, dạ dày, ruột; 

Tổn thương niêm mạc đường sinh dục, tiết niệu.

Ngoài ra còn có các triệu chứng toàn thân nghiêm trọng như sốt, xuất huyết đường tiêu hóa, viêm phổi, viêm cầu thận, viêm gan… tỷ lệ tử vong cao 15 – 30%.

Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP): Mụn mủ vô trùng nhỏ phát sinh trên nền hồng ban lan rộng. Tổn thương thường xuất hiện ở các nếp gấp như nách, bẹn và mặt, sau đó có thể lan rộng toàn thân. Triệu chứng toàn thân thường có là sốt, xét nghiệm máu bạch cầu múi trung tính tăng cao.

Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc. Người từng bị các phản ứng trên da nghiêm trọng do paracetamol gây ra thì không được dùng thuốc trở lại và khi đến khám chữa bệnh cần phải thông báo cho nhân viên y tế biết về vấn đề này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có tác động nào của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc được báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Dữ liệu dịch tễ học từ việc dùng liều điều trị paracetamol bằng đường uống cho thấy không có tác dụng không mong muốn nào trên phụ nữ mang thai hoặc lên sức khỏe phôi thai hoặc trẻ sơ sinh.

Các nghiên cứu về chức năng sinh sản với paracetamol dùng đường uống đã không cho thấy bất kỳ dị dạng hoặc độc tính đối với phôi. Các dữ liệu sau này trên phụ nữ mang thai đã dùng quá liều paracetamol cho thấy không làm tăng nguy cơ dị dạng.

Tuy nhiên, Efferalgan chỉ nên được dùng cho phụ nữ mang thai sau khi đã được đánh giá cẩn thận giữa lợi ích điều trị và nguy cơ. Ở bệnh nhân mang thai, liều khuyến cáo và thời gian dùng thuốc phải được theo dõi chặt chẽ.

Thời kỳ cho con bú

Sau khi uống, một lượng nhỏ paracetamol được tiết vào sữa mẹ. Đã có báo cáo về phát ban ở trẻ bú mẹ. Mặc dù paracetamol được xem xét là phù hợp đối với phụ nữ cho con bú, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng Efferalgan cho phụ nữ trong thời kỳ cho con bú.

Nếu bác sĩ chỉ định đo nồng độ acid uric hoặc đường huyết, bạn cần báo là mình đang dùng thuốc này.

Tương tác thuốc 

Efferalgan có thể làm tăng khả năng xảy ra các tác dụng không mong muốn khi dùng với các thuốc khác.

Thuốc chống đông máu

Dùng đồng thời paracetamol với các coumarin bao gồm warfarin có thể làm thay đổi nhẹ chỉ số INR. Trong trường hợp này, cần tăng cường theo dõi chỉ số INR trong thời gian sử dụng kết hợp cũng như trong 1 tuần sau khi ngưng điều trị với paracetamol.

Ảnh hưởng của các thuốc khác lên Efferalgan

Sử dụng đồng thời với phenytoin có thể dẫn đến giảm hiệu quả của paracetamol và làm tăng nguy cơ độc tính đối với gan. Những bệnh nhân đang điều trị bằng phenytoirin nên tránh dùng paracetamol liều lớn và/hoặc kéo dài. Cần theo dõi bệnh nhân về dấu hiệu độc tính đối với gan.

Probenecid có thể làm giảm gần 2 lần về độ thanh thải của paracetamol bằng cách ức chế sự liên hợp của nó với acid glucuronic. Nên xem xét giảm liều paracetamol khi sử dụng đồng thời với probenecid. Salicylamide có thể kéo dài thời gian bán thải (t½) của paracetamol.

Các chất gây cảm ứng enzyme: Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời paracetamol với các chất gây cảm ứng enzyme. Những chất này bao gồm nhưng không giới hạn barbiturate, isoniazid, carbamazepine, rifampin và ethanol.

Bảo quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Viên sủi Efferalgan 500mg – Hỗ trợ giảm đau, hạ sốt (4 vỉ x 4 viên)
Hộp 4 Vỉ x 4 Viên
Thuốc Ebysta Merap Group – Điều trị trào ngược dạ dày, thực quản (20 gói X 10ml)

Thuốc Ebysta là gì ?

Thành phần của Thuốc Ebysta

Thông tin thành phần Hàm lượng
Sodium Alginate 500mg
Calcium Carbonate 160mg
Sodium bicarbonate 267mg

Công dụng của Thuốc Ebysta

Chỉ định

Thuốc Ebysta chỉ định điều trị trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng ợ chua, đầy hơi liên quan đến sự trào ngược, ợ nóng trong khi mang thai, tất cả các trường hợp đau vùng thượng vị và phía sau xương ức liên quan đến trào ngược dạ dày.

Dược lực

Chưa có thông tin được báo cáo.

Dược động

Chưa có thông tin được báo cáo.

Cách dùng Thuốc Ebysta

Liều dùng và cách dùng

Cách dùng

Thuốc Ebysta hỗ dịch dùng qua đường uống, lắc kỹ thuốc trước khi sử dụng.

Liều dùng

Người bệnh được khuyên dùng thuốc sau bữa ăn và trước khi đi ngủ (tối đa 4 lần/ngày)

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 10 – 20 ml/ lần.

Người cao tuổi: Khuyến cáo sử dụng liều như người lớn.

Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: 5 – 10 ml/ lần.

Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng thuốc quá liều bệnh nhân có thể cảm thấy đây bụng. Trong trường hợp dùng thuốc quá liều bệnh nhân cần điều trị triệu chứng gặp phải.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên một liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Ebysta, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất gặp với quy ước như sau: Rất thường gặp: ≥1/10, thường gặp: ≥1/100 đến < 1/10, ít gặp: ≥ 1/1000 đến < 1/100, hiếm gặp: ≥1/10.000 đến < 1/1000, rất hiếm gặp: <1/10.000 và không được biết đến (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có).

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ebysta chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có triệu chứng quá mẫn với thành phần dược chất và thành phần tá dược của thuốc

Thận trọng khi sử dụng

Nếu các triệu chứng không được cải thiện sau 7 ngày sử dụng, bệnh nhân cần được đánh giá lại tình trạng lâm sàng.

Hàm lượng natri trong 10 ml là 141 mg (6,2 mmol). Do đó cần tính toán phù hợp khi sử dụng ở bệnh nhân có yêu cầu chế độ ăn kiêng muối như suy tim sung huyết và suy thận.

Hàm lượng calcium carbonate trong 10 ml là 160 mg (1,6 mmol). Cẩn thận trọng khi điều trị thuốc cho bệnh nhân bị tăng canxi máu, lắng đọng canxi thận, sỏi canxi thận tái phát.

Thuốc chứa methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat có thể gây dị ứng (phản ứng dị ứng muộn).

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Phụ nữ có thai:

Các nghiên cứu lâm sàng và số liệu thu được từ lưu hành hỗn dịch uống chứa sodium alginate, calcium carbonate, sodium bicarbonate cho thấy thành phần hoạt tính của thuốc không gây dị tật hay độc tính trên thai nhi.

Thuốc có thể được sử dụng trong thai kì khi cần thiết

Phụ nữ cho con bú:

Không có ảnh hưởng nào của thành phần hoạt chất trên trẻ bú mẹ được ghi nhận khi mẹ sử dụng thuốc 

Thuốc có thể sử dụng được ở phụ nữ cho con bú

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Ebysta không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Nên cân nhắc sử dụng Ebysta cách xa khoảng 2 giờ với các thuốc khác, đặc biệt là tetracyclines, digoxine, fluoroquinolone, muối sắt, ketoconazole, thuốc an thần, các hormon tuyến giáp, penicillanine, các thuốc trị cao huyết áp (atenolol, metoprolol propanolol, glucocorticoid, chloroquine, biphosphonates (diphosphonates) và estramustine/

Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Thuốc Ebysta Merap Group – Điều trị trào ngược dạ dày, thực quản (20 gói X 10ml)
Hộp 20 gói
Cao xoa bóp Bạch Hổ Hoạt Lạc Cao Bảo Linh – Hỗ trợ giảm đau kháng viêm (12 lọ x 20g)

Cao xoa bóp Bạch Hổ Hoạt Lạc Cao là gì ?

Thành phần của Cao xoa bóp Bạch Hổ Hoạt Lạc Cao

Thông tin thành phần Hàm lượng
Methyl salicylate 4
Đinh Hương 0.4
Long Não 2.18
Eucalytol 0.98
Menthol 1.6

Công dụng của Cao xoa bóp Bạch Hổ Hoạt Lạc Cao

Chỉ định

Cao xoa bóp Bạch Hổ Hoạt Lạc Cao được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Khu phong, hoạt lạc, tiêu viêm, chỉ thống. 

Trị các chứng đau lưng cấp, mãn, đau thần kinh tọa, viêm khớp chân tay co duỗi khó khăn. 

Té ngã do lao động hoặc khi chơi thể thao. 

Nhức mỏi cơ bắp, trẹo cổ, mỏi gáy, đau đầu, côn trùng cắn.

Dược lực

Chưa có thông tin được báo cáo.

Dược động

Chưa có thông tin được báo cáo.

Cách dùng Cao xoa bóp Bạch Hổ Hoạt Lạc Cao

Liều dùng và cách dùng

Cách dùng

Chỉ dùng xoa hoặc bóp ngoài da.

Liều dùng

Nên rửa sạch và lau khô vùng da trước khi bôi xoa cao lên chỗ bị đau. 

Ngày 03 đến 04 lần, dùng Bạch Hổ Hoạt Lạc Cao bôi lên chỗ, vùng bị đau hoặc bôi lên các huyệt vị. Sau đó lấy sóng bàn tay chà sát (vừa phải đừng mạnh tay quá) hoặc day đối với các huyệt vị.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên một liều?

Thuốc chỉ sử dụng khi cần và không theo lịch trình, nên trường hợp quên liều gần như không xảy ra.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng cao xoa bóp Bạch Hổ Hoạt Lạc Cao, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR). 

Có thể gây kích ứng nhẹ trên da người mẫn cảm với các loại tinh dầu.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Cao xoa bóp Bạch Hổ Hoạt Lạc Cao chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Không được bôi lên các vùng da, cơ bị lở loét, mưng mủ. 

Không dùng cho trẻ em dưới 30 tháng tuổi, trẻ em có tiền sử động kinh, sốt cao, co giật.

Thận trọng khi sử dụng

Chưa có báo cáo.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ mang thai 

Chưa có báo cáo.

Thời kỳ cho con bú

Chưa có báo cáo.

Tương tác thuốc

Không.

Bảo quản

Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng.

Cao xoa bóp Bạch Hổ Hoạt Lạc Cao Bảo Linh – Hỗ trợ giảm đau kháng viêm (12 lọ x 20g)
Hộp 12 Chai