HỆ THỐNG NHÀ THUỐC ĐẠT CHUẨN GPP

Tropine SION dung dịch nhỏ mắt kiểm soát cận thị (Lọ 10ml)

120.000 

Đơn vị tính: Hộp
Dạng bào chế: Dung dịch
Quy cách: Lọ 10ml
Thông tin về thương hiệu: SION Healthcare
Thành phần: Atropin sulfat 0,01% ; benzalkonium cloride, nước tinh khiết.

Dung dịch nhỏ mắt kiểm soát cận thị Tropine với Atropine sulfate 0,01% giúp kiểm soát và làm chậm sự tiến triển của bệnh cận thị ở trẻ em.

Chọn số lượng
Tìm nhà thuốc
Mô tả

Dung dịch nhỏ mắt Tropine SION là gì?

Mô tả sản phẩm của dung dịch nhỏ mắt Tropine SION

Atropine sulfate 0,01% giúp làm chậm tiến triển bệnh cận thị ở trẻ em

Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của thời đại số, trẻ em được tiếp xúc với các thiết bị điện tử từ rất sớm. Điều này mang lại nhiều lợi ích tích cực trong việc phát triển tư duy, nhận thức của trẻ. Nhưng đi đôi với đó là số trẻ em mắc các tật về mắt ngày càng tăng. Một trong các giải pháp kiểm soát tiến triển cận thị được áp dụng phổ biến hiện nay là sử dụng dung dịch nhỏ mắt chứa Atropine.

Tật cận thị học đường đang bùng phát mạnh mẽ với số lượng ở trẻ em trong độ tuổi đi học mắc phải tăng nhanh. Ở giai đoạn phát triển, nguy cơ gia tăng độ cận thị ở mắt của trẻ là điều không thể tránh khỏi, do vậy việc áp dụng các biện pháp kiểm soát cận thị là hết sức cần thiết. Dung dịch nhỏ mắt Tropine chứa Atropine sulfate 0,01% giúp kiểm soát và làm chậm sự tiến triển của bệnh cận thị ở trẻ em. Bạn cần chú ý, Atropine 0.01% không được sử dụng để điều trị hết cận thị, tức là dung dịch này không thể phục hồi bệnh cận thị, mà mục đích sử dụng của Tropine là ngăn ngừa sự phát triển nặng hơn của cận thị ở trẻ em.

Ưu điểm nổi bật của Tropine

  • Hiệu quả trong việc ngăn ngừa sự phát triển nặng hơn của cận thị ở trẻ em.
  • An toàn cho trẻ từ 6 tuổi trở lên bị cận thị và cận thị tiến triển. 
  • Tiện sử dụng với dạng chai dung tích nhỏ gọn. 
  • Tiết kiệm chi phí.

Thành phần Atropine là gì?

Atropine là một hoạt chất kháng cholinergic. Atropine hoạt động bằng cách đối vận thụ thể Muscarinic không chọn lọc. Là loại hoạt chất được chứng minh là có hiệu quả trong việc điều trị kiểm soát cận thị. Atropine nồng độ thấp (nồng độ < 0.1%) ngày nay đang là ưu thế trong sử dụng điều trị.

Cơ chế của dung dịch nhỏ mắt chứa Atropine là gì?

Mục tiêu điều trị cận thị

Làm chậm lại tốc độ tiến triển cận thị và tốc độ tăng chiều dài trục nhãn cầu. Khi tăng chiều dài trục nhãn cầu thì hậu quả sau cùng đó chính là những tổn thương nặng nề đi kèm ở võng mạc và có thể dẫn đến mù lòa về sau.

Tác dụng của Atropine theo cơ chế chính

  • Điều chỉnh về mặt hóa sinh và tế bào học, vận chuyển nội chất ion các tế bào của võng mạc.
  • Thay đổi về mặt hóa sinh tại lớp biểu mô sắc tố và hắc mạc.
  • Hạn chế tái cấu trúc củng mạc và kích thích tăng trưởng.
  • Điều chỉnh sự tăng trưởng của nhãn cầu và độ khúc xạ của mắt.

Một số điều cần lưu ý khi dùng dung dịch nhãn khoa Tropine

  • Độ tuổi khuyến cáo sử dụng sản phẩm hiệu quả là từ 6 tuổi trở lên có độ cận tăng ít nhất -0.5 Diop trong vòng 6 tháng trước đó.
  • Khi dùng Tropine thường nhìn gần mờ vào buổi sáng do giãn đồng tử, tác dụng thay đổi theo màu mắt, tác dụng này sẽ hết khoảng 1 – 2 giờ sau khi thức dậy. Nguyên nhân là do atropin nồng độ thấp ảnh hưởng nhất định đến kích thước đồng tử, khả năng điều tiết và nhìn gần. Sản phẩm chưa có ghi nhận tác dụng phụ toàn thân và rất hiếm gặp phản ứng dị ứng.
  • Dung dịch nhãn khoa này chỉ được sử dụng theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý tra mắt. Khi trẻ bị cận thị, cha mẹ cần cho bé đi khám thị lực tại các cơ sở chuyên khoa uy tín và chú ý thăm khám định kỳ theo phác đồ điều trị của bác sĩ để theo dõi được tình trạng mắt của trẻ một cách chính xác nhất.
  • Sản phẩm không có tác dụng phòng ngừa cận thị mà chỉ làm giảm tốc độ tăng độ cận thị.
  • Tác dụng giảm tốc độ tăng độ cận thị của hoạt chất atropin sulfat nói chung là dựa vào việc ức chế phát triển chiều dài trục nhãn cầu. Ở người trưởng thành (từ 18 tuổi trở lên), chiều dài trục nhãn cầu có thể coi như đã hoàn thiện. Do vậy, sản phẩm khả năng cao sẽ không có tác dụng với nhóm đối tượng này.

Phụ huynh cần tìm hiểu về hoạt chất atropin sulfat, tham vấn ý kiến và tuân thủ chỉ định từ chuyên gia trước khi cho trẻ dùng dung dịch nhỏ mắt kiểm soát cận thị Tropine. 

Dung dịch nhỏ mắt kiểm soát cận thị Tropine là sản phẩm của thương hiệu Sion Healthcare, Ấn Độ.

Thành phần của Dung dịch nhỏ mắt Tropine

Thành phần cho 1ml

Thành phần Hàm lượng
Aqueous buffered
Stabilized oxycholoro complex 0.05mg
Atropine Sulfate USP 0.1mg

Công dụng của Dung dịch nhỏ mắt Tropine

Dung dịch nhỏ mắt kiểm soát cận thị Tropine giúp kiểm soát và làm chậm sự tiến triển của bệnh cận thị ở trẻ em.

Cách dùng Dung dịch nhỏ mắt Tropine

Liều dùng

Nhỏ 1 – 2 giọt vào mắt mỗi ngày trước khi đi ngủ (Thời điểm thích hợp giúp người bệnh tránh được những tác dụng không mong muốn). Tuy nhiên, thời điểm nhỏ không quá quan trọng.

Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng nồng độ atropine 0,01% không có ảnh hường đáng kể đến kích thước đồng tử và sự điều tiết của mắt, và các tác dụng phụ hầu như không có.

Dùng Atropin 0,01% ít nhất 6 tháng để bác sĩ đánh giá hiệu quả, tiếp tục sử dụng đến 2 năm sau đó, nếu độ cận thị tăng trở lại thì cho bệnh nhân lặp lại liệu trình như trên.

Đối tượng sử dụng

Người lớn/trẻ em > 6 tuổi bị cận thị và cận thị tiến triển.

Trẻ em dưới 6 tuổi không có nghiên cứu đánh giá.

Tác dụng phụ

Tác dụng toàn thân cấp tính: Các tác dụng ngoại ý như nhịp tim nhanh, thay đổi tâm trạng, khô miệng, bí tiểu, táo bón hoặc ban đỏ luôn được báo cáo khi dùng Atropine nồng độ cao nhưng ở nồng độ thấp 0,01% là rất hiếm, trong tất cả các nghiên cứu với atropine 0,01% đều không gặp trường hợp nào.

Với nồng độ atropine rất nhỏ – chỉ 0,01% giúp hạn chế tối đa tác dụng không mong muốn của atropine đối với mắt, các tác dụng ngoại ý được ghi nhận là kích ứng tại chỗ, viêm da dị ứng (tỷ lệ dưới 1%) và viêm kết mạc dị ứng.

Lưu ý: Ngừng sử dụng và thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ có thể gặp khi dùng TROPINE 0,01%.

Lưu ý

  • Không dùng cho người quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào được sử dụng trong công thức.
  • Sản phẩm không nên được sử dụng cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp góc đóng.
  • Chống chỉ định ở những bệnh nhân có góc hẹp giữa mống mắt và giác mạc vì nó có thể làm tăng nhãn áp và dẫn đến một đợt cấp tính của bệnh tăng nhãn áp góc đóng.
  • Không được sử dụng cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
  • Sản phẩm này chỉ sử dụng bên ngoài (không phải dùng để tiêm).
  • Dùng với liều lượng và thời gian theo lời khuyên của bác sĩ.
  • Kiểm tra nhãn để biết hướng dẫn trước khi sử dụng.
  • Giữ ống nhỏ giọt gần mắt mà không chạm vào nó.
  • Bóp nhẹ ống nhỏ giọt và nhỏ dung dịch vào bên trong mí mắt dưới.
  • Lau sạch chất lỏng thừa.
  • Không sử dụng dung dịch này khi đang đeo kính áp tròng.
  • Ngưng dùng sản phẩm trong các trường hợp sau: Mắt đỏ và ngứa kéo dài ngày càng nặng hoặc kéo dài trong 72 giờ.

Bảo quản

Để xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em.

Bảo quản thẳng đứng dưới 30 độ C, nơi khô ráo, tránh ánh sáng.

Thông tin cảnh báo

Không dùng cho người quá mẫn cảm với hoạt chất hoặc với bất kỳ tá dược nào được sử dụng trong công thức.
Sản phẩm không nên được sử dụng cho bệnh nhân bị tăng nhãn áp góc đóng.
Chống chỉ định ở những bệnh nhân có góc hẹp giữa mống mắt và giác mạc vì nó có thể làm tăng nhãn áp và dẫn đến một đợt cấp tính của bệnh tăng nhãn áp góc đóng.
Không được sử dụng cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của chế phẩm.
Sản phẩm này chỉ sử dụng bên ngoài (không phải dùng để tiêm).
Dùng với liều lượng và thời gian theo lời khuyên của bác sĩ.
Kiểm tra nhãn để biết hướng dẫn trước khi sử dụng.
Giữ ống nhỏ giọt gần mắt mà không chạm vào nó.
Bóp nhẹ ống nhỏ giọt và nhỏ dung dịch vào bên trong mí mắt dưới.
Lau sạch chất lỏng thừa.
Không sử dụng dung dịch này khi đang đeo kính áp tròng.
Ngưng dùng sản phẩm trong các trường hợp sau: Mắt đỏ và ngứa kéo dài ngày càng nặng hoặc kéo dài trong 72 giờ.