HỆ THỐNG NHÀ THUỐC THỰC HÀNH TƯ VẤN TỐT - ĐẠT CHUẨN GPP (DSĐH TRỰC TIẾP TƯ VẤN)

Thuốc Alzyltex 10mg Mebiphar – Chống dị ứng (Hộp 10 vỉ x 10 viên)

500 

Danh mục: Thuốc
Đơn vị tính: Viên
Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: Hộp 10 Vỉ x 10 Viên
Thông tin về thương hiệu: MEBIPHAR
Thành phần: Cetirizin

Alzyltex 10 mg có thành phần là cetirizin dihydroclorid, một thuốc kháng histamin H1 dùng để chống dị ứng.

Chọn số lượng
Tìm nhà thuốc
Mô tả

Thuốc Alzyltex 10mg là gì ?

Mô tả sản phẩm của Thuốc Alzyltex 10mg

Alzyltex 10 mg có thành phần là cetirizin dihydroclorid, một thuốc kháng histamin H1 dùng để chống dị ứng.

Thành phần của Thuốc Alzyltex 10mg

Thành phần cho 1 viên 

Thông tin thành phần Hàm lượng
Cetirizin 10 mg

Công dụng của Thuốc Alzyltex 10mg

Chỉ định

Thuốc Alzyltex 10 mg được chỉ định cho đối tượng người lớn và trẻ em trên 6 tuổi điều trị các triệu chứng: 

Viêm mũi dị ứng dai dẳng. 

Viêm mũi dị ứng theo mùa. 

Mày đay mạn tính vô căn.

Dược lực học

Cetirizin là dẫn chất của piperazin và là chất chuyển hoá của hydroxyzin. Cetirizin có tác dụng đối kháng mạnh và chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại vi, nhưng hầu như không có tác dụng đến các thụ thể khác, do vậy hầu như không có tác dụng đối kháng acetylcholin và đối kháng serotonin. Cetirizin ức chế giai đoạn sớm của phản ứng dị ứng qua trung gian histamin và cũng làm giảm sự di dời của các tế bào viêm, giảm giải phóng các chất trung gian ở giai đoạn muộn của phản ứng dị ứng.

Dược động học

Hấp thu: Cetirizin hấp thu nhanh sau khi uống. Nồng độ đỉnh đo ở trạng thái cân bằng đạt được sau khi uống khoảng 1 giờ. Thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh nhưng không ảnh hưởng đến mức hấp thu thuốc. 

Phân bố và chuyển hoá: Cetirizin liên kết 90 – 96% với protein huyết tương. Thể tích phân bố biểu kiến là 0,5 lít/kg. Thuốc vào sữa mẹ, nhưng hầu như không qua hàng rào máu – não. Cetirizin có động học tuyến tính ở khoảng liều 5 – 60 mg. 

Thải trừ: Khoảng 2/3 liều dùng được bài xuất dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Nửa đời thải trừ huyết tương khoảng 10 giờ.

Cách dùng của Thuốc Alzyltex 10mg

Cách dùng

Uống thuốc cùng với một ly nước.

Trẻ em từ 6 – 12 tuổi: Mỗi lần 2 viên, ngày 2 lần. 

Trẻ em trên 12 tuổi và người lớn: Mỗi lần 1 viên, ngày 1 lần. 

Người suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều trên người chỉ có suy gan, hiệu chỉnh liều trên người có suy gan và suy thận theo khuyến cáo đối với người suy thận. 

Người suy thận: Cần hiệu chỉnh liều theo ClCr.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng:

Triệu chứng quá liều cetirizin liên quan đến hệ thần kinh trung ương hoặc liên quan đến triệu chứng kháng cholinergic. 

Việc dùng quá liều cetirizin gấp 5 lần liều khuyến cáo sẽ gây ra các triệu chứng như: Lú lẫn, tiêu chảy, chóng mặt, mệt mỏi, nhức đầu, giãn đồng tử, ngứa, bồn chồn, buồn ngủ, sững sờ, nhịp tim nhanh, run và bí tiểu. 

Xử trí:

Khi quá liều nghiêm trọng cần gây nôn và rửa dạ dày cùng với các phương pháp hỗ trợ. Đến nay chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Thẩm tách máu không có tác dụng trong điều trị quá liều cetirizin. Tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác dụng phụ

Khi dùng thuốc Alzyltex có thể gặp một số tác dụng không mong muốn với mức độ từ hiếm gặp đến thường thấy như sau:

  • Thường gặp: Buồn ngủ, ngủ gật, mất tập trung. Nếu dùng nhiều hoặc quá liều có thể xuất hiện các biểu hiện khác như mệt mỏi, đau đầu, chóng mặt, viêm họng, khô miệng, buồn nôn. Những tác dụng không mong muốn này thường nhẹ và chỉ xuất hiện thoáng qua, sau đó có thể tự khỏi.
  • Ít gặp: Tăng cảm giác thèm ăn hoặc chán ăn, tăng tiết nước bọt, bí tiểu, đỏ người.
  • Hiếm gặp: Choáng phản vệ, hạ huyết áp, giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, viêm cầu thận, viêm gan, ứ mật.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Alzyltex 10 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc. 
  • Suy thận giai đoạn cuối (ClCr < 10 ml/phút).

Thận trọng khi sử dụng

Ở liều điều trị, không có tương tác đáng kể giữa cetirizin và rượu. Tuy nhiên cần thận trọng nếu có sử dụng rượu trong thời gian uống thuốc. 

Cần chú ý ở bệnh nhân có nguy cơ ứ tiểu vì cetirizin có thể làm tăng nguy cơ ứ tiểu. 

Cần chú ý ở bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật. 

Cetirizin có thể ức chế đáp ứng của test dị ứng da, cần có thời gian 3 ngày đào thải thuốc trước khi thực hiện test này. 

Ngứa và nổi mề đay có thể xuất hiện nếu ngừng thuốc, thậm chí trong trường hợp trước khi dùng thuốc không có triệu chứng ngứa và nổi mề đay. Trong vài trường hợp, triệu chứng có thể nặng hơn và sẽ được giải quyết khi được tái điều trị. 

Thuốc có chứa lactose, bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt enzyme lapp – lactase hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này. 

Thuốc có chứa thành phần tinh bột lúa mì, có thể chứa gluten ở lượng vết, và vì vậy cần chú ý an toàn với người bệnh Celiac.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Các đánh giá khách quan về khả năng lái xe, thời gian cần để đi vào giấc ngủ và hiệu suất trên dây chuyền sản xuất không cho thấy ảnh hưởng lâm sàng nào ở liều khuyến cáo 10 mg. Tuy nhiên bệnh nhân từng trải qua triệu chứng buồn ngủ khi dùng thuốc thì không nên lái xe và tham gia vào các công việc nguy hiểm và vận hành máy móc. Không nên dùng quá liều khuyến cáo và ghi nhớ đáp ứng của cơ thể với thuốc.

Thời kỳ mang thai 

Dữ liệu thu thập về cetirizin trên toàn thai kì không cho thấy có độc tính trên mẹ, phôi hoặc thai nhi trên mức nền. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến quá trình mang thai, sự phát triển của phôi hoặc thai nhi, sự sinh sản và quá trình phát triển sau sinh. Cần thận trọng khi kê đơn trên phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Cetirizin bài tiết ra sữa mẹ ở nồng độ 25% đến 90% nồng độ đo được trong huyết tương, phụ thuộc vào thời điểm lấy mẫu sau khi dùng thuốc. Cần thận trọng khi kê toa cho phụ nữ đang cho con bú. 

Tương tác thuốc

Tránh kết hợp cetirizin với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu. Vì cetirizin làm tăng tác dụng của các thuốc này.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 30oC, tránh ánh sáng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.

 

Thông tin cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.