HỆ THỐNG NHÀ THUỐC THỰC HÀNH TƯ VẤN TỐT - ĐẠT CHUẨN GPP (DSĐH TRỰC TIẾP TƯ VẤN)

Thuốc Clabact 500mg DHG – Hỗ trợ điều trị nhiễm khuẩn (Hộp 2 vỉ x 10 viên)

6.500 

Lưu ý: Thuốc kê đơn

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website, App chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng liên hệ với dược sĩ, bác sĩ Wellcare để được tư vấn thêm.

Chat với dược sĩ

Tư vấn thuốc và đặt hàng

Danh mục: Chưa phân loại
Đơn vị tính: Viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Quy cách: Hộp 2 vỉ x 10 viên
Thông tin về thương hiệu: DHG
Thành phần: Clarithromycin
Số đăng ký: VD-27561-17

Clabact 500 là sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang, có thành phần chính là Clarithromycin. Thuốc dùng để thay thế trong trường hợp bệnh nhân dị ứng penicillin, điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ đến trung bình, phối hợp điều trị trong viêm loét dạ dày–tá tràng do nhiễm H.pylori.

Lưu ý:

Sản phẩm này chỉ bán khi có chỉ định của bác sĩ, mọi thông tin trên Website chỉ mang tính chất tham khảo.

Mô tả

Thuốc Clabact 500mg là gì?

Mô tả sản phẩm của Thuốc Clabact 500mg

Thành phần của Thuốc Clabact 500mg

Thông tin thành phần

Thành phần Hàm lượng
Clarithromycin 500mg

Công dụng của Thuốc Clabact 500mg

Chỉ định

Thuốc Clabact 500 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dùng thay thế penicilin ở bệnh nhân dị ứng với thuốc này trong điều trị nhiễm khuẩn.

Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa.

Điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới như viêm phổi, viêm phế quản cấp và mạn tính. 

Điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm mức độ nhẹ đến trung bình.

Điều trị bệnh nhiễm đơn bào và nhiễm Toxoplasma.

Phối hợp điều trị trong viêm loét dạ dày–tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori.

Phòng ngừa và điều trị nhiễm Mycobacterium avium ở bệnh nhân suy giảm khả năng miễn dịch, dự phòng nhiễm khuẩn cơ hội.

Dược lực học

Clabact với thành phần hoạt chất chính là clarithromycin, kháng sinh macrolide bán tổng hợp từ erythromycin với một nhóm thế methoxy tại vị trí C6 của vòng macrolide. Sự thay đổi cấu trúc này đã giúp cho clarithromycin gia tăng tính thân dầu, mở rộng phổ kháng khuẩn, gia tăng nồng độ trong mô, cải thiện tính ổn định trong môi trường acid, gia tăng sinh khả dụng và giảm được tác dụng phụ trên hệ tiêu hóa.

Clarithromycin có tác động kháng khuẩn do gắn kết với một vị trí đặc hiệu trên tiểu đơn vị 50S ribosome của những vi khuẩn nhạy cảm, qua đó ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn. Nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) của clarithromycin thấp hơn 2 – 4 lần so với MIC của erythromycin. Chất chuyển hóa 14-hydroxy của clarithromycin sau khi uống cũng có hoạt tính kháng khuẩn với tác dụng mạnh hơn trên Haemophilus influenzae.

Clarithromycin có hiệu lực cao chống lại những vi khuẩn gram dương và gram âm, hiếu khí và kỵ khí. Clarithromycin có tác dụng mạnh trên: Chlamydia trachomatis, Ureaplasma urealyticum, Toxoplasma gondii, Mycobacterium avium, Mycobacterium leprae, Mycobacterium kansasii, Mycobacterium chelonae, Mycobacterium fortuitum, Mycobacterium intracellulare và mạnh hơn hẳn các macrolide khác đối với Mycobacterium avium nội bào (MAI = Mycobacterium avium intracellulaire).

Dược động học

Hấp thu

Clarithromycin được hấp thu nhanh và tốt qua đường tiêu hóa sau khi uống. Thức ăn và môi trường acid trong dạ dày không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của clarithromycin. Nồng độ đỉnh của clarithromycin và chất chuyển hóa chính 14-hydroxy clarithromycin khoảng 0,6 – 0,7 mcg/mL sau khi uống một liều duy nhất 250 mg.

Chuyển hoá–thải trừ

Thuốc chuyển hóa nhiều ở gan và thải ra phân qua đường mật. Một phần đáng kể được thải qua nước tiểu. Thời gian bán thải của clarithromycin khoảng 3 – 4 giờ khi người bệnh uống 250 mg clarithromycin, 2 lần/ngày và khoảng 5 – 7 giờ khi người bệnh uống liều 500 mg, 2 lần/ngày. Thời gian bán thải bị kéo dài ở người suy thận.

Cách dùng Thuốc Clabact 500mg

Cách dùng

Thuốc dùng đường uống, uống trước hoặc sau bữa ăn đều được.

Liều dùng

Thời gian điều trị tùy thuộc vào loại nhiễm khuẩn và mức độ nặng nhẹ của bệnh và thường kéo dài 7 – 14 ngày.

Người lớn:

Nhiễm khuẩn đường hô hấp, da, mô mềm: Liều thông thường: 250 mg x 2 lần/ngày. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng: 500 mg x 2 lần/ngày.

Viêm loét dạ dày–tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori: 500 mg x 3 lần/ngày, tùy theo công thức điều trị phối hợp.

Nhiễm Mycobacterium avium nội bào (MAI): 500 mg x 2 lần/ngày.

Đối với bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinine dưới 30 mL/phút) nên giảm một nửa tổng liều điều trị và thời gian dùng thuốc không quá 14 ngày.

Trẻ em:

Liều thông thường: 7,5 mg/kg thể trọng, 2 lần/ngày đến tối đa 500 mg, 2 lần/ngày.

Viêm phổi cộng đồng: 15 mg/kg thể trọng, 12 giờ một lần.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có thông tin.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Clabact 500, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR > 1/100

Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng màng giả.

Phản ứng quá mẫn: Ngứa, mày đay, ban da, kích ứng.

Phản ứng dị ứng: Các mức độ kháng nhau từ mày đay đến phản vệ, hội chứng Stevens– Johnson.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, đau bụng.

ADR khác: Sốt phát ban, tăng bạch cầu ưa eosin.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Clabact 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Mẫn cảm với các macrolide.

Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terfenadine, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp tim, nhịp chậm, khoảng QT kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.

Thận trọng khi sử dụng

Thận trọng khi sử dụng cho người suy giảm chức năng thận, gan.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Trong thời gian mang thai, chỉ dùng clarithromycin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.

Thời kỳ cho con bú

Trong thời gian cho con bú, chỉ dùng clarithromycin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.

Tương tác thuốc

Clarithromycin ức chế sự chuyển hóa của carbamazepine và phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng.

Clarithromycin ức chế chuyển hóa của cisapride dẫn đến khoảng QT kéo dài, xoắn đỉnh, rung thất.

Clarithromycin ức chế chuyển hóa trong gan của theophylline và làm tăng nồng độ theophylline trong huyết tương.

Clarithromycin làm giảm sự hấp thụ của zidovudine.

Clarithromycin và các kháng sinh macrolide khác ảnh hưởng đến chuyển hóa của terfenadine dẫn đến tăng tích lũy thuốc này.

Bảo quản

Bảo quản nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Thông tin cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
Chống chỉ định
Thuốc Clabact 500 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với các macrolide.
Chống chỉ định tuyệt đối dùng chung với terfenadine, đặc biệt trong trường hợp bị bệnh tim như loạn nhịp tim, nhịp chậm, khoảng QT kéo dài, bệnh thiếu máu cơ tim cục bộ hoặc mất cân bằng điện giải.
Thận trọng khi sử dụng
Thận trọng khi sử dụng cho người suy giảm chức năng thận, gan.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Trong thời gian mang thai, chỉ dùng clarithromycin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.
Thời kỳ cho con bú
Trong thời gian cho con bú, chỉ dùng clarithromycin khi thật cần thiết và theo dõi thật cẩn thận.
Tương tác thuốc
Clarithromycin ức chế sự chuyển hóa của carbamazepine và phenytoin làm tăng tác dụng phụ của chúng.
Clarithromycin ức chế chuyển hóa của cisapride dẫn đến khoảng QT kéo dài, xoắn đỉnh, rung thất.
Clarithromycin ức chế chuyển hóa trong gan của theophylline và làm tăng nồng độ theophylline trong huyết tương.
Clarithromycin làm giảm sự hấp thụ của zidovudine.
Clarithromycin và các kháng sinh macrolide khác ảnh hưởng đến chuyển hóa của terfenadine dẫn đến tăng tích lũy thuốc này.