HỆ THỐNG NHÀ THUỐC ĐẠT CHUẨN GPP

Thuốc nhỏ mũi Rhinex 0.05% – Giảm triệu chứng, sung huyết trong viêm mũi (chai 15ml)

7.000 

Danh mục: Thuốc
Đơn vị tính: Chai
Dạng bào chế: Dung dịch
Quy cách: Chai 15ml
Thông tin về thương hiệu: Uphace
Thành phần: Naphazoline

Thuốc Rhinex 0,5% của công ty cổ phần dược phẩm TW 25, chứa dược chất chính là naphazolin dưới dạng naphazolin nitrat, là 1 chất cường giao cảm có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ hoặc xịt thuốc vào niêm mạc mũi.

Chọn số lượng
Tìm nhà thuốc
Mô tả

Thuốc Rhinex là gì ?

Mô tả sản phẩm của Rhinex

Thuốc Rhinex 0,5% của công ty cổ phần dược phẩm TW 25, chứa dược chất chính là naphazolin dưới dạng naphazolin nitrat, là 1 chất cường giao cảm có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ hoặc xịt thuốc vào niêm mạc mũi.

Thành phần của Rhinex

Thông tin thành phần: 

Thành phần Hàm lượng
Naphazoline 5.8mg

Công dụng của Rhinex

Chỉ định:

Thuốc Rhinex 0,5% được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

  • Dùng nhỏ mũi hoặc xịt để giảm triệu chứng và giảm sung huyết trong các trường hợp viêm mũi cấp hoặc mạn tính, viêm xoang, cảm lạnh, dị ứng. 
  • Dùng để giảm sưng, dễ quan sát niêm mạc mũi họng trước khi phẫu thuật, làm thông lỗ vòi nhĩ bị tắc ở người bệnh viêm tai.

Dược lực:

Naphazolin là một thuốc giống thần kinh giao cảm, có tác dụng làm co mạch tại chỗ nhanh và kéo dài, giảm sưng và sung huyết khi nhỏ thuốc vào niêm mạc. Naphazolin nitrat được dùng dưới dạng thuốc nhỏ mũi hay thuốc xịt trong trường hợp nghẹt mũi, làm thông vòi nhĩ bị tắc.

Dược động:

Sau khi nhỏ dung dịch naphazolin nitrat trên niêm mạc, tác dụng co mạch đạt trong vòng 10 phút và kéo dài trong khoảng 2 – 6 giờ. Đôi khi thuốc có thể hấp thu và gây tác dụng toàn thân. 

Chưa có thông báo về phân bố và thải trừ của thuốc.

Cách dùng Rhinex

Cách dùng

Cách sử dụng bình xịt:

  • Để bình ở vị trí thẳng đứng, nắp ở phía trên. Lắc chai thuốc vài lần. 
  • Cho đầu chai vào mũi và bấm nhanh, mạnh vào nút bấm ở phía trên.
  • Rút đầu chai ra trước khi thả nút bấm.

Liều dùng

Người lớn và trẻ em trên 15 tuổi: Nhỏ 1 – 2 giọt hoặc xịt 1 liều vào mỗi bên mũi, 3 – 6 giờ một lần nếu cần. Thời gian dùng không nên quá 3 – 5 ngày. Chai thuốc đã mở nắp, chỉ sử dụng trong vòng 30 ngày. 

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Triệu chứng: Sử dụng quá liều có thể giảm đáng kể nhiệt độ cơ thể, gây nhịp tim chậm, đổ mồ hôi, buồn ngủ, co giật, hôn mê đặc biệt ở trẻ em. 

Xử trí: Chủ yếu bằng điều trị triệu chứng và bổ trợ.

Làm gì khi quên một liều?

Chưa ghi nhận.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Rhinex 0,5%, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp, ADR >1/100

  • Kích ứng tại chỗ.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

  • Cảm giác bỏng, rát, khô niêm mạc, hắt hơi.
  • Mắt: Giãn đồng tử, nhìn mờ.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Rhinex 0,5% chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với thành phần thuốc. 
  • Không dùng cho trẻ em dưới 15 tuổi. 
  • Người bệnh glaucom.

Thận trọng khi sử dụng

Bệnh nhân cường giáp, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, đái tháo đường, người đang dùng các chất ức chế monoamin oxidase.  

Ngưng thuốc và khám bệnh bác sĩ nếu vẫn nghẹt mũi dai dẳng sau 3 ngày điều trị.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Chưa có công bố ảnh hưởng của thuốc đối với người lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai 

Chưa rõ ảnh hưởng của thuốc trên bào thai, chỉ nên dùng thuốc khi thật cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ thuốc có tiết vào sữa mẹ không.

Tương tác thuốc

Có thể gây tăng huyết áp nếu dùng thuốc trong khi đang điều trị bằng IMAO, thuốc chống trầm cảm ba vòng, maprotilin.

Bảo quản

Nơi khô, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Thông tin cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.