HỆ THỐNG NHÀ THUỐC THỰC HÀNH TƯ VẤN TỐT - ĐẠT CHUẨN GPP (DSĐH TRỰC TIẾP TƯ VẤN)

Thuốc Acetylcystein 200mg – Điều trị chứng bệnh đường hô hấp kèm theo tiết chất nhầy (Chai 80 viên)

500 

Danh mục: Thuốc
Đơn vị tính: Viên
Dạng bào chế: Viên nang
Quy cách: Chai 80 viên
Thông tin về thương hiệu: Nadyphar
Thành phần: Acetylcystein 200mg

Thuốc Acetylcysteine là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 – NADYPHAR, thuốc có dược chất chính là acetylcystein. Thuốc được chỉ định trong điều trị: các chứng bệnh đường hô hấp kèm theo tiết chất nhầy.

Thuốc Acetylcysteine được bào chế dưới dạng viên nang, chứa Acetylcystein 200 mg, chai 80 viên.

Chọn số lượng
Tìm nhà thuốc
Mô tả

Thuốc Acetylcystein 200mg là gì ?

Thuốc Acetylcysteine là sản phẩm được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 – NADYPHAR, thuốc có dược chất chính là acetylcystein. Thuốc được chỉ định trong điều trị: các chứng bệnh đường hô hấp kèm theo tiết chất nhầy.

Thuốc Acetylcysteine được bào chế dưới dạng viên nang, chứa Acetylcystein 200 mg, chai 80 viên.

Thành phần của Thuốc Acetylcystein 200mg

Thành phần cho 1 viên 

Thông tin thành phần Hàm lượng
Acetylcysteine 200mg
Tá dược  vừa đủ

Công dụng của Thuốc Acetylcystein 200mg

Chỉ định

Dùng trong các chứng bệnh đường hô hấp kèm theo tiết chất nhầy như:

  • Bệnh về phổi: Viêm phế quản, viêm khí phế quản, ngăn ngừa các biến chứng hô hấp ở bệnh nhân nhiễm khuẩn, tăng tiết phế quản, khí phế thũng.
  • Bệnh tai mũi họng: Viêm xoang, viêm mũi, viêm họng.

Dược lực

  • Acetylcystein là một chất làm long đàm, tiêu nhầy. Thuốc có tác dụng tiêu nhầy do nhóm thiol (-SH) tự do làm giảm độ quánh của đàm ở phổi có mủ hoặc không, bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đàm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.
  • Ngoài ra, acetylcysteine còn có tác động chống oxy-hóa trực tiếp, do có nhóm thiol tự do, nhóm này có khả năng tương tác trực tiếp với các nhóm ưa điện tích của các gốc tự do oxy-hóa.

Dược động

  • Sau một liều uống từ 200 mg đến 600 mg, acetylcysteine nhanh chóng được hấp thu, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 30 phút đến 1 giờ. Trong thời gian hấp thu, acetylcysteine nhanh chóng được chuyển hóa thành cystein (chất chuyển hóa có hoạt tính dược lý), chất này mang nhóm thiol có đặc tính chống oxy-hóa, và cũng là tiền chất trực tiếp để tạo ra glutathion – là một chất chống oxy-hóa nội sinh chủ yếu trong cơ thể người. 
  • Sinh khả dụng khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Thể tích phân bố là 0,47 lít/kg, tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương 83%. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

Cách dùng của Thuốc Acetylcystein 200mg

Cách dùng

Dùng đường uống.

Liều dùng

Dùng theo sự chỉ dẫn của thầy thuốc hoặc theo liều sau:

  • Người lớn: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 3 lần.
  • Trẻ em từ 2 tuổi trở lên: Uống mỗi lần 1 viên, ngày 2 lần. Không uống cùng với thuốc kháng sinh.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Nếu xảy ra quá liều, điều trị hỗ trợ hô hấp.

Làm gì khi quên một liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

 Tác dụng phụ

Tuy hiếm gặp co thắt phế quản rõ ràng trong lâm sàng do acetylcysteine nhưng vẫn có thể xảy ra với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcysteine.

Ít gặp, 1/1000< ADR < 1/100:

  • Miễn dịch: Tăng mẫn cảm
  • Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm miệng, đau bụng
  • Tim mạch: Đỏ bừng, phù, tim đập nhanh, hạ huyết áp
  • Thần kinh: Nhức đầu, ù tai
  • Hô hấp: Chảy nước mũi nhiều, ran ngáy
  • Da: Phát ban, mày đay, phù mạch, ngứa
  • Toàn thân: Sốt

Hiếm gặp, ADR <1/1000:

  • Tiêu hóa: Khó tiêu
  • Hô hấp: Co thắt phế quản, khó thở
  • Toàn thân: Phản ứng dạng phản vệ toàn thân, rét run

Hướng dẫn cách xử trí ADR 

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu ý

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Phenylceton niệu, vì thuốc có chứa aspartame.

Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcysteine)

Quá mẫn với acetylcysteine, các chất có cấu trúc hóa học tương tự khác (ví dụ, carbocisteine, erdosteine hoặc mecysteine), hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.

Trẻ em dưới 24 tháng tuổi.

Thận trọng khi sử dụng

Ho là yếu tố cơ bản để bảo vệ phế quản – phổi nên cần phải tôn trọng.

Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen nếu dùng acetylcysteine cho người có tiền sử dị ứng.

Khi điều trị với acetylcysteine có thể xuất hiện nhiều đàm loãng ở phế quản, cẩn phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

Nguy cơ xuất hiện sốc phản vệ sau khi dùng thuốc.

Cần thận trọng khi sử dụng ở những bệnh nhân bị loét dạ dày – tá tràng. Nôn và buồn nôn do thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên bệnh nhân đã có bệnh lý này từ trước, và bởi vì nguy cơ về mặt lý thuyết là các chất tiêu nhẩy có thể gây tổn thương hàng rào niêm mạc dạ dày.

Suy gan: Độ thanh thải toàn phần của acetylcysteine trên bệnh nhân bị xơ gan suy giảm đáng kể và nửa đời thải trừ gần như gấp đôi so với nhóm chứng khỏe mạnh. Hiện không có thông tin xác định liều tối ưu trên những đối tượng này.

Thuốc có chứa lactose; bệnh nhân bị bệnh di truyền hiếm gặp của chứng bất dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên dùng thuốc này.

Acetylcysteine có thể gây sai lệch kết quả xét nghiệm xác định salicylates máu, ketone niệu.

Có thai: các kết quả nghiên cứu trên động vật thí nghiệm cho thấy rõ thuốc không gây quái thai; tuy nhiên, các dữ liệu này không cho phép suy rộng ra trên người. Acetylcysteine đi qua hàng rào nhau thai và được phát hiện trong máu cuống rốn. Như một biện pháp thận trọng, nên tránh sử dụng acetylcysteine trong thời kỳ mang thai.

Nuôi con bằng sữa mẹ: Hiện không có thông tin liên quan đến sự bài tiết thuốc trong sữa mẹ, tránh dùng trong lúc nuôi con bằng sữa mẹ do chưa có các dữ liệu.

Trong trường hợp tốt thật cần thiết sử dụng hãy cân nhắc đến lợi ích của mẹ và nguy cơ có thể có đối với thai nhi và trẻ được nuôi bằng sữa mẹ.

Tương tác thuốc

Việc phối hợp một thuốc long đàm, tiêu nhầy với các thuốc trị ho không có hoặc có làm giảm bài tiết phế quản (tác dụng giống atropin) là không hợp lý, bởi vì giảm phản xạ ho có thể dẫn đến tích tụ dịch tiết phế quản.

Than hoạt tính có thể làm giảm tác dụng của acetylcysteine.

Thử nghiệm in vitro khi pha trộn kháng sinh cephalosporin và acetylcysteine, cho thấy có một lượng kháng sinh bị bất hoạt. Lưu ý khi sử dụng, nên dùng kháng sinh uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống acetylcysteine.

Việc sử dụng đồng thời nitroglycerin và acetylcysteine gây hạ huyết áp đáng kể và dẫn đến giãn mạch tạm thời và có thể gây nhức đầu.

Acetylcysteine là một chất khử nên tương kỵ hóa học với chất oxy-hóa. Acetylcysteine cũng tương kỵ với một số kim loại như sắt, đồng, và cao su, trypsin, chymotrypsin. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó.

Bảo quản

Bảo quản khô mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Thông tin cảnh báo

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.